Nguyen Nhat Quang's archive

2008-08-26

CPI cả nước tháng 8 tăng 1.56%

CPI cả nước tháng 8 tăng 1.56%
(CafeF) - Mặc dù ảnh hưởng của giá xăng dầu nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cả nước tháng 8/2008 chỉ tăng 1,56% so với tháng trước

Trong các nhóm hàng tháng này, riêng ngành hàng lương thực, bưu chính viễn thông có mức giảm tương ứng là 1.1% và 0.1%. Tuy nhiên, với lương thực, so với tháng 12 năm 2007, mức tăng này vẫn đạt mức kỷ lục 57.10%.

Phương tiện đi lại thuộc ngành hàng tăng mạnh nhất, tăng 9.07%. Mức tăng này là khá dễ hiểu khi giá xăng tăng 30% từ mức 14.500 đồng/lít lên 19.000 đồng/lít vào ngày 21/7. (Còn mức giảm 1000 đồng của giá xăng vừa qua theo ông Nguyễn Bích Lâm, Phó tổng cục trưởng Thống kê tác động không đáng kể tới số liệu tháng này vì số liệu tháng 8 được chốt vào ngày 15/8 ).

Ăn uống ngoài gia đình và nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng ở mức tương ứng là 2.77 % và 2.18%.

Ngoài ra các nhóm khác, mức tăng tháng này khá nhẹ, chỉ ở mức quanh 1% như thực phẩm (tăng 0.53 %), đồ uống và thuốc lá (0.67 %) , may mặc, mũ nón, giầy dép (1%), thiết bị đồ dùng gia đình (1.11 %) , dược phẩm y tế (1.23%), giáo dục (1.16%) , văn hóa, thể thao giải trí là 1.08%.

Tháng qua, mặc dù thị trường vàng có nhiều biến động, có những ngày có mức tăng kỷ lục so với thị trường thế giới nhưng chỉ số vàng và đô la Mỹ vẫn có mức giảm khá mạnh là 2.96%.

Ngoài ra, chỉ số giá tiêu dùng khu vực thành thị trong cả nước tăng ở mức 1.68%, trong khi khu vực nông thôn chỉ tăng 1.46%.


Theo một số chuyên gia, mức tăng 1.56 % của chỉ số tiêu dùng tháng 8/2008 là điều không đáng ngạc nhiên do các mặt hàng chủ chốt như lương thực, thực phẩm và giá vàng, đô đã giảm và ổn định, trong khi mức tăng giá xăng dầu vừa qua không có ảnh hưởng quá lớn do các doanh nghiệp đã biết tiết kiệm chi tiêu năng lượng và mức tăng này có thể kiểm soát được.
Như vậy, với việc giảm giá xăng xuống 18.000 đồng/lít vào ngày 15/8 vừa qua, chỉ số giá tiêu dùng trong các tháng cuối năm 2008 sẽ còn được cải thiện hơn. Tính chung trong cả 8 tháng năm 2008, CPI đã tăng 21.65%.
Vũ Minh
Blogged with the Flock Browser

2008-08-23

Đôi lời tự sự

Đôi lúc mệt mỏi. Muốn làm cái gì đó nhưng chưa thực sự có động lực. Có nhiều ý tưởng nhưng cứ take note lại rồi để đó, nhiều khi cứ ra ầm ầm, nhất là ngồi một mình với ly cafe trong không gian mát mẻ. Rồi sẽ phải làm cái gì đó cho tương lai dài. Chắc phải bắt đầu từ cái nhỏ. Cần những người hiểu mình và đồng chí hướng.
Chợt nghĩ, sau này mình tiêu một tháng vài ngàn đô, làm gì cho ra :) ? mà có khi tiêu hơn. Không có tiền thì lấy đâu mà đổ xăng cho con xe thể thao 5l :)
Cũng chợt nghĩ rằng trong một tập thể, công ty nào đó, người được khẳng định mình nhiều nhất chính là người chính thức mang lại doanh thu trực tiếp, những bộ phận khác, bất chấp nỗ lực, cố gắng, thực hiện xuất sắc công việc đến đâu, cũng chỉ là thứ yếu mà thôi. Nơi mà sở trường của mình chỉ mang ra hỗ trợ cho sở trường của người khác thì cuối cùng nó cũng sẽ bị lãng quên. Chỉ có một con đường, nơi mà điểm mạnh của mình trực tiếp tạo được giá trị, làm ra đồng tiền... Việc đơn giản này có nhiều người cũng chưa có nghĩ ra...
Có lẽ sẽ phải bỏ thuốc. Nhưng mùa đông sắp đến rồi...
Định đi tập môn thể thao gì đó, nhiều lần rồi lại thôi. Không tập tành gì, người cứ thấy uể oải, mệt mỏi, nhất là sau khi đi làm về và sau khi ngủ chưa đủ giấc. Có khi chợt nhớ làm vài động tác Bát Đoạn Cẩm, thấy khoan khoái...cũng không ăn thua gì. Lúc đó lại nghĩ đến Yoga... Hay là theo học lớp Vịnh Xuân nhỉ?
Trí nhớ có vấn đề, không tập trung được cao độ như trước. Mới nghe đoạn hội thoại tiếng Anh ngắn, mà vừa dứt đã quên đa phần nội dung cần nghe rồi.
Lấy lại được sức khỏe sẽ có trí lực. Khi đó việc học, bất kể ở đâu, cũng sẽ dễ dàng. Còn chờ đến năm sau...

Bảng giá chứng khoán của công ty chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội SHS, tiện ích của nhà đầu tư

Bảng giá SHS, tiện ích của nhà đầu tư

Bảng giá chứng khoán trực tuyến Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội HASTC: www1.shs.com.vn/HASTC.aspx

Bảng giá chứng khoán trực tuyến sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh HOSE: www1.shs.com.vn/HOSTC.aspx


Các tính năng cơ bản và nâng cao:

- Cho phép chọn mã chứng khoán
- Cho phép thay đổi độ phân giải, độ rộng của bảng giá
- Cho phép tùy chọn màu sắc của khối lượng, mã chứng khoán theo màu giá chứng khoán
- Cho phép Chọn hiển thị các cột khối lượng, giá của từng phiên
- Cho phép Chọn hiển thị lượng nhà đầu tư nước ngoài mua, room còn lại mà nhà đầu tư nước ngoài được phép mua
- Cho phép cuộn với các tham số thay đổi: tốc độ, số dòng hiển thị, cuộn lên xuống hay cuộn vô tận
- Tốc độ tải và cập nhật dữ liệu nhanh
- Chỉ cập nhật những thông tin thay đổi (giá, khối lượng)

2008-08-22

Danh bạ các công ty chứng khoán Việt Nam 2008




1 CTCP chứng khoán Bảo Việt
BVSC 01/GPHĐKD
26/11/1999 Số 8 Lế Thái Tổ- Hoàn Kiếm –
TP Hà Nội
Tel: 9433046; Fax: 9289888

2 Công ty TNHH chứng khoán NH Đầu tư và Phát triển VN BSC 02/GPHĐKD26/11/1999 Tầng 10 Tháp A, Toà Tháp đôi VINCOM- 191 Bà Triệu, Hà Nội
Tel:04.2200668; Fax: 04.2200669

3 Công ty CPCK Sài Gòn
SSI 03/GPHĐKD04/05/2000 72 Nguyễn Huệ , Quận 1, Tp.HCM
Tel: 08.8242897; Fax: 08.82242997

4 Công ty CPCK Đệ Nhất
FSC 04/GPHĐKD04/08/2000 Số 09 Hoàng Văn Thụ, Chánh Nghĩa Thị xã Thủ dầu Một Toà nhà Bình Dương
Tel: 0650.833280; Fax: 0650.832616

5 CT TNHH CK Thăng Long TSC 05/GPHĐKD05/11/2000 273 Kim Ma, Hà Nội, Toà nhà Toserco
Tel:04.7337671
Fax: 04.7262601, 04.7262678

6 Công ty Chứng khoán ACB ACBS 06/GPHĐKD29/06/2000 09 Lê Ngô Cát, Phư¬ờng 7, Quận 3, Tp.HCM
Tel:08 9302428; Fax: 08 9302423

7 Công ty TNHHCK Ngân hàng Công
th¬ương VN IBS 07/GPHĐKD10/03/2000 306 Bà Triệu, Hà Nội
Tel: 04.9741764; Fax 04.9741964

8 Công ty TNHHCK Ngân hàng Nông nghiệp PTNTVN ARSC 08/GPHĐKD05/04/2001 Tầng 4, toà nhà C3 Phư¬ơng Liệt, Đường Giải Phóng - Hà Nội
Tel: 8687217; Fax: 8687219

9 Công ty TNHHCK Ngân hàng Ngoại Thư¬ơng VN VCBS 09/GPHĐKD24/04/2002 198 Trần Quang Khải tầng 12 + 17 Toà nhà VIETCOM BANK - Hà Nội
Tel:04.9360024
Fax:04.9360263 ; tel 9343137 (1736)


10 Công ty CPCK
Mê Kông
MSC 10/GPHĐKD18/02/2003 10 Lý Thái Tổ , Hà Nội
Tel:9361389; Fax:9306345

11 Công ty CCPCK Tp.Hồ Chí Minh
HSC 11/GPHĐKD29/04/2003 Số 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Tel : 08.8233297; Fax: 08.8233301

12 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á EABS 12/GPHĐKD20/05/2003 56-58 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh Tel:08.9144134/2
Fax:08.9144136 - 8..9214891

13 Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng Haseco 13/GPHĐKD21/10/2003 24 Cù Chính Lan, Hải Phòng
Tel: 031.746266; Fax: 031. 746266

14 Công ty TNHH Chứng
khoán Habubank HBBS 14/GPHĐKD04/11/2005 2 C Vạn Phúc Ba đình Hà Nội
Tel:7262275; Fax: 7262305

15 CTCPCK Đại Việt
DVS 15/GPHĐKD28/06/2006 Số 194 Nguyễn Công Trứ Quận I
TP Hồ Chí Minh
Tel: 08.9144288; Fax: 08.9144268

16
CTCPCK An Bình
ABS 16/GPHĐKD
2006 Tầng 4 Số 101 Láng Hạ Đống đa Hà Nội
Tel: 04. 5624626; Fax: 5624671
17 CTTNHHCK SACOM Bank SBS 17/GPHĐKD29/09/2006 Số 6- 8 Phó Đức Chính Quận 1 HCM
Tel: 088214888 Fax:088213015

18
CTCPCK Kim Long
KLS 18/GPHĐKD29/09/2006 22 Thành Công Ba đình Hà Nội
Fax: 7262131/ Tel 7726868

19
CPCKCP Việt
VSC 19/GPHĐKD27/10/2006 117 Quang Trung - TP Vinh Nghệ An

20 CTCPCK Quốc tế Việt Nam
VIS 20/GPHĐKD15/11/2006 Tầng 3 Toà nhà 59 Quang Trung
Tel: 9446481; Fax 9445889

21 CTCPCK VNDirect
VNDS 22/GPHĐKD16/11/2006 100 Lò Đúc Phường Ô Đông mác Mác - Quận Hai Bà Trưng – TP Hà nội
Tel: 9724568; Fax: 9724600

22 CTCP Chứng khoán Âu Lạc

ASC 23/GPHĐKD01/12/2006 Số 8 Tú Sương Phường 7 Quận 3 TP HCM

23 CTCP Chứng khoán Việt Nam
VNSEC 21/GPHĐKD08/12/2006 Tầng 8 toà nhà 59 Phố Quang Trung - Quận Hai Bà Trưng – TP. Hà Nội


24 CTCP Chứng khoán Việt Tín
VTSS 24/GPHĐKD
11/12/2006 Tầng 4 Toà nhà 44 Tràng tiền – Hoàn kiếm Hà Nội Nguyễn Thế Minh: 0903428567

25 CTCPCK Hà Thành
HASTC 25/GPHĐKD15/12/2006 9 Đào Duy Anh, đống đa, Hà Nội
Tel: 5772231; Fax 5772256

26 CTCPCK Dầu khí
PVS 26/GPHĐKD20/12/2006 20 Ngô Quyền - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội
Fax: 2788989

27 CTCP Chứng khoán Quốc gia
NSI 27/GPHĐKD15/12/2006 Số 106 Phố Huế- Phường Ngô Thị Nhậm - Quận hai Bà Trưng- TP Hà Nội

28 CTCPCK Hà Nội

HNSC 28/GPHĐKD15/12/2006 Tầng 2 Trung tâm thương mại 6B Toà nhà Opera - Số 7 Tràng Tiền - Quận Hoàn Kiếm – TP. Hà Nội

29 CTCP Chứng khoán Đà Nẵng

DNSC 29/GPHĐKD18/12/2006 102 Nguyễn Thị Minh Khai . TP Đà Nẵng
Tel: 845113888456; Fax:845113888459

30 CTNHHH chứng khoán VP Bank
VPBS 30/GPHĐKD20/12/2006 362 Phố Huế Quận Hai Bà Trưng Hà Nội
GĐ: 0903843493
Tel: 9743655; Fax: 9743656


31 CTCPCK Thủ đô
CSC 31/GPHĐKD21/12/2006 Tầng 3 toàn nhà Ocean Park- Số 1 đào Duy Anh Đống đa Hà nội
ĐT: 5771732 ; Fax: 5771741


32 CTCPCK Rồng Việt
VDSC 32/GPHĐKD21/12/2006 40-42 Phan Bội Châu Quận 1 TP HCM
Miên
ĐT: 082992006 Fax: 08.2992007


33 CTCPCK Sao Việt
VSSC 33/GPHĐKD25/12/2006 58/1-58/2 Trần Xuân Soạn - Phường Tân Kiểng - Quận 7 TP. HCM
FAX: 08. 8722701


34 Công ty chứng khoán SEA Bank
SEABS 34/GPHĐKD22/12/2006 16 Láng Hạ - Phường Thành Công - Quận Ba Đình – TP Hà Nội

35 Công ty chứng khoán doanh nghiệp vừa và nhỏ SMES 35/GPHĐKD26/12/2006 39 A Ngô Quyền tầng 3,4 Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội
Fax: 2205680

36 Công ty chứng khoán Thiên Việt TVSC 36/GPHĐKD25/12/2006 535 Kim Mã - Quận Ba Đình TP Hà Nội
Tel: 2203228; Fax: 2203227

37 Công ty chứng khoán Châu Á Thái Bình dương APEC 37/GPHĐKD26/12/2006 Tầng 8 toà nhà Trung tâm thương mại quốc tế số 9 Đào Duy Anh Quận Đông Đa – Hà Nội
Fax: 5771966


38 CTCP Chứng khoán Gia Anh
GASC 38/GPHĐKD26/12/2006 Số 30 Mai Hắc Đế - Quận Hai Bà Trưng TP. Hà Nội

39 CTCP chứng khoán Chợ Lớn CLSC 39/GPHĐKD28/12/2006 631-633 Nguyễn Trãi Quận 5 TP HCM
Fax 088546944

40 CTCPCK Tân Việt
TVSI 40/GPHĐKD28/12/2006 Tầng 5 Số 152 Thuỵ Khuê – Q. Tây Hồ - TP. Hà Nội
Fax: 7280920


41 CTCPCK Tràng An
TAS 41/GPHĐKD28/12/2006 59 Quang Trung Quận Hai Bà Trưng– TP. Hà Nội - Tel: 9446218
Fax: 6446213

42 CTCPCK Tầm Nhìn
HRS 42/GPHĐKD28/12/2006 194 Nguyễn Công Trứ - Quận 1 – TP Hồ Chí Minh Fax: 089147020

43 CTCPCK Biển Việt
CBV 43/GPHĐKD28/12/2006 14 Trần Bình Trọng Hà Nội
Fax: 9289493


44 CTCPCK Alpha APSC 44/GPHĐKD28/12/2006 Số 2 Phạm Ngũ Lão Hoàn Kiếm - TP. Hà Nội -Tel: 04.9334666; Fax: 9334668


45 CTNHHHCK Ngân hàng Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long MHBS 45/GPHĐKD28/12/2006 Cao ốc Opera View, 161 Đồng Khởi, Quận I, TP HCM
Tel: 088241567; Fax: 088241572


46 CTCPCK Thái Bình Dương PSC 46/GPHĐKD28/12/2006 Số 168 Ngọc Khánh - Quận Ba Đình – TP. Hà Nội
Tel:84 4 2732059; Fax: 844 2732058


47 Công ty CPCK Phú Gia PGSC 47/GPHĐKD28/12/2006 13 A Tú Sương Quận 3 -TP Hồ Chí Minh

48 CTCP Chứng khoán Đại Dương OCS 48/GPHĐKD29/12/2006 18 Ngô Quyền - Quận Hoàn Kiếm - TP. Hà Nội
Tel: 9366397; Fax: 9366705

49 CTCPCK Phương Đông ORS 49/GPHĐKD29/12/2006 194 Nguyễn Công Trứ Quận I – TP Hồ Chí Minh
Tel:0909217441; Fax 08. 9142298

50 CTCP Chứng khoán VINA
VNSC 50/GHHĐKD29/12/2006 60 Lý Thai Tổ Quận Hoàn Kiếm Hà Nội

51 CTCPCK Hoàng Gia ROSE 51/GPHĐKD29/12/2006 106 Nguyễn Huệ, Phường Bến NGhé; Q1, T.p Hồ Chí Minh
Tel: 088247948; Fax: 088247950

52 CTCPCK Hướng Việt GSC 52/GPHĐKD29/12/2006 Số 8 Thiền Quang Quận Hai Bà Trưng – Hà Tel: 9429773; Fax 9429776


53 CTCPCK Cao su JSC 53GPHĐKD29/12/2006 58-60-62 Nam Kỳ KHởi NGhĩa, Q1, T.p HCM
Tel:089147346; Fax: 089147347

54 CTCPCK Nam Việt NVS 54/GPHĐKD29/12/2006 Tầng 4, 5 toà nhà 6-8 Phó Đức Chính – F Nguyễn Thái Bình Quận 1 – TP HCM.
Tel:08.8211446; Fax: 088211502

55 CTCPCK Việt Quốc
VQS

56 CTCK Gia Quyền EPS 56/GPHĐKD29/12/2006 225 bến Chương Dương, Q1 TP HCM
Fax 088386099

57 CTCK Âu Việt AVSC 57/GPHĐKD29/12/2006 63 A Nam Kỳ Khởi nghĩa, Q1 HCM
Fax: 089141714; Tel: 08.9141718
58 CTCK Quốc tế Hoàng Gia IRS 58/GPHĐKD29/12/2006 30 Nguyễn Du Hà Nội
Tel 9446666; Fax 9446861

59 CTCPCK FPT
FPTS 59/GPHĐKD13/07/2007 71 NGuyễn Chí Thanh Đống đa Hà Nội
Tel: 04773707; Fax 04.7739058

60 CTCPCK Đông Dương
DSI 60/GPHĐKD
12/10/2007 150 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình Q1-TP HCM
Tel: 089147769; Fax: 088217602

61 CTCPCK Nhấp&gọi 61/GPHĐKD
15/09/2007 D17 Làng Quốc tế Thăng Long Cầu Giấy Hà nội Fax: 04.7930580

62
CTCPCK Đại Nam DNS 62/GPHĐKD
30/10/2007 28 Tăng Bạt Hổ- Quận Hai Bà Trưng Hà Nội Fax: 9726278


63 CTCPCK An Phát
APS 63/GPHĐKD
15/11/2007 75 A Trần Hưng Đạo


64 CTCKCK An Thành
ATSC 64/GPHĐKD
28/11/2007 Tầng 1 toà nhà 18-T2 Trung hoà Nhân Chính Thanh Xuân Hà Nội

65
CTCK Gia Phát GPS 65/GPHĐKD
03/12/07 55 Hàm Long, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tel: 9447032; Fax: 9447089


66
CTCKCK Sài Gòn Hà Nội 66/GPHĐKD
15/11/2007 162-164 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 5378010 máy lẻ 214; Fax: 5378005


67 CTCPCK Bê ta
BSI 67/GPHĐKD
6/12/2007 16 Nguyễn Trường Tộ, Quận 4, T.p HCM
Fax 08 9434816

68
CTCK Bản Việt 68/GPHĐKD
06/11/2007 67 Hàm Nghi, Quận 1-Tp.HCM

69 CTCPCK VNS
VNSC 69/GPHĐKD
28/08/2007 Số 9 Đào Duy Anh Quận Đống Đa Hà Nội
Fax: 5730088

70
CTCPCK VinCom Vincom 70/GPHĐKD
10/12/2007 Tầng 4, 15 Vincom Tower, 191 Bà Triệu, HN
Fax 9744288

71 CTCPCK KimEng KEVC 71/GPHĐKD
14/12/2007 Tầng trệt và tầng 1 toà nhà 255 Trần Hưng đạo Q1, TP HCM
Tel: 0883866630; Fax: 08.8386639


72
CTCPCK Vàng VN 72/GPHĐKD
03/12/2007 121 Phùng Hưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội


73
CTCK Mirae Aset 73/GPHĐKD
18/12/2007 Số 5 Lê Duẩn Quận 1 -TP HCM

74
CTCK Sen Vàng 74/GPHĐKD
21/12/2007 27 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao Q1, TP HCM
Fax: 089107081

75
CTCPCK Á Âu AAS 75/GPHĐKD
21/12/2007 Tầng 2, toà nhà 137 Lê Quang Định, P14, Quận Bình Thạnh, T.p HCM

76 CTCPCK Viễn Đông VĐSC 76/GPHĐKD
01/02/2008 80 Võ Văn Tần, Quận 3, T.p Hồ Chí Minh.
77


78
CTCK Đại Tây Dương OSC 78/GPHĐKD
05/12/2007 169 Hàng Bông , Hoàn Kiếm, Hà Nội


79
CTCK Nam An NAS 79/GPHĐKD
18/12/2007 126 NGuyễn Thị Minh Khai, Tp HCM


80
Công ty CPCK Eurocapital ECC 80/GPHĐKD
25/01/2008 25 Láng Hạ, Quận Ba đình, T.p Hà Nội.
Fax: 5148947


81
Công ty CPCK Thành Công TCSC 81/GPHĐKD
30/01/2008 36 Tây Thạnh, Quận Tân Phú, T.p HCM
82

Công ty CPCK Hoà Bình HBS 82/GPHĐKD
29/02/2008 34 Hai Bà Trưng, Hà Nội
Tel:


83
CTCPCK Toàn Cầu Global 83/GPHĐKD
16/01/2008 Tầng 5,6 toà nhà 1015 Trần Hưng Đạo Phừơng 5 , T.p HCM


84
CTCPCK Việt Thành VTSC 84/GPHĐKD
05/03/2008 82/84 Calmette Phường Nguyễn Thái Bình
Tel: 0888218686, 9147799, Fax:9144511


85
CTCK Artex 85/GPHĐKD
03/03/2008 2A Phạm Sư Mạnh, Hoàn Kiếm Hà Nội


86
CTCPCK Phố Wall WSS 86/GPHĐKD
20/12/2007 Số 1, Lê Phụng Hiểu, Tp HCM
87


88
CTCPCK VICS VICS 88/GPHĐKD
11/01/2008 Tầng 3 số 19 Láng Hạ Hà Nội
Fax: 5148768


89
CTCPCK Thiên Phú TPS 89/GPHĐKD
23/01/2008 161 Paster, Phường 6, Quận 3,T.p HCM

90
CTCK Bảo Minh BMS 4/2008 10 Phan Huy Chú

91
CTCK TC Cappital TSC 4/2008 Phòng 612 Tung Shing số 2 Ngô Quyền

Kế hoạch phát triển kinh tế XH 2009 (bộ KH-ĐT)

(28/07/2008) - Bộ KH - ĐT vừa đưa ra định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2009.

Theo đó, chỉ tiêu thựchiện tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 7-7,5% so năm 2008, GDP theo giá thực tế dự kiến khoảng 1.778 – 1.786 nghìn tỷ đồng, tương đương khoảng 103 tỷ USD, GDP bình quân theo đầu người khoảng 1.180 USD.

Trong đó, giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,0 – 3,3%, ngành công nghiệp và xây dựng tăng 8-8,5%, ngành dịch vụ tăng 7,8 – 8,3%. Cơ cấu GDP sẽ chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp từ 20% năm 2008 giảm xuống còn 19,7% năm 2009 và tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ từ 41,7% năm 2008 lên 41,8% năm 2009; riêng dịch vụ tăng từ 38,3% năm 2008 lên 38,5% năm 2009.

Thu ngân sách nhà nước năm 2009 dự kiến từ 379 – 388 nghìn tỷ đồng, tăng 5,7 – 8,4% so với ước thực hiện năm 2008, trong đó: thu nội địa là 230.000 tỷ đồng, tăng 16,2%; thu từ dầu thô ước đạt 85.000 tỷ đồng; thu từ xuất nhập khẩu 69,5 nghìn tỷ đồng. Tổng chi ngân sách Nhà nước dự kiến khoảng 461 – 471 nghìn tỷ đồng, tăng 6,6-6,8% so với ước thực hiện năm 2008; trong đó, chi đầu tư phát triển 125.000 tỷ đồng. Bội Chi ngân sách Nhà nước khoảng 87.000 nghìn tỷ đồng, bằng 5% GDP.

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 720 nghìn tỷ đồng, tăng 16,8% so với ước thực hiện năm 2008 và bằng 40,5% GDP. Trong đó nguồn vốn huy động dự kiến gồm: vốn từ ngân sách Nhà nước khoảng 125 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 17,4%, tăng khoảng 22,5% so với ước thực hiện năm 2008. Vốn trái phiếu Chính phủ 35.000 tỷ đồng, chiếm 4,9% và tăng 40% so với ước thực hiện năm 2008. Nguồn vốn tín dụng khoảng 50.000 tỷ đồng, chiếm 6,9% và tăng 25% so với ước thực hiện năm 2008. Vốn từ khu vực DNNN khoảng 85.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 11,8% và tăng 19,7% so với ước thực hiện năm 2008. Vốn đầu tư của khu vực dân cư khoảng 235.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 32,6%, tăng 23,7%. Nguồn vốn FDI khoảng 180.000 tỷ đồng, chiếm 25% tổng nguồn vốn, tăng 17,6% so với ước thực hiện năm 2008 và vốn huy động khác khoảng 10.000 tỷ đồng, chiếm 1,4% tổng nguồn vốn, tăng 11,1% so với ước thực hiện 2008.

Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 74,6 tỷ USD, tăng 22% so năm 2008, trong đó: kim ngạch xuất khẩu của DN có vốn FDI (kể cả dầu thô) trên 40 tỷ USD, tăng khoảng 12,2% so năm 2008. Kim ngạch nhập khẩu năm 2009 là 96,6 tỷ USD, tăng khoảng 18% so với năm 2008, trong đó kim ngạch nhập khẩu của các DN có vốn FDI là 33 tỷ USD, tăng 20% so năm 2008. Năm 2009 sẽ nhập siêu khoảng 22,1 tỷ USD, bằng 29,6% kim ngạch XK. Đặc biệt chỉ số giá tiêu dùng năm 2009 sẽ phải giữ ở mức thấp hơn năm 2008.

Năm 2009 tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng giảm dần tỷ trọng của khu vực DNNN, tăng tỷ trọng khu vực ngoài quốc doanh và khu vực có vốn FDI. Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, điện, nước, gas và giảm tỷ trọng công nghiệp khai khoáng. Dự kiến giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 tăng từ 16 – 16,5% so năm 2008, trong đó: sản lượng điện sản xuất 88,2 tỷ KWh, tăng 14,2% so với thực hiện năm 2008; điện thương phẩm là 78,3 tỷ KWh, tăng 15%; dầu thô khai thác 15 triệu tấn, bằng mức năm 2008; khí thiên nhiên khai thác 7,9 tỷ m3, tăng 5%; than sạch 42 – 43 triệu tấn, xấp xỉ mức năm 2008; xi măng 43 triệu tấn, tăng 13%; thép cán dự kiến đạt 5,5 – 6 triệu tấn; phân U rê 930.000 tấn, phân lân 1,55 triệu tấn, phân DAP 200 – 250 nghìn tấn; vải lụa các loại 840 triệu m, tăng 12%; bia dự kiến đạt 2,3 tỷ lít; thuốc lá 4,6 tỷ bao; giấy 1,4 – 1,5 triệu tấn...

Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ có lợi thế, đặc biệt chú trọng phát triển hệ thống phấn phối. Dự kiến tốc độ tăng giá trị gia tăng toàn ngành dịch vụ năm 2009 khoảng 7,8-8,3%. Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ và docnh thu dịch vụ xã hội năm 2009 tăng khoảng 25-27% so năm 2008

Ngành du lịch dự kiến năm 2009 sẽ thu hút 28,4 triệu lượt khách trong đó khách du lịch quốc tế 5,4 triệu lượt, tăng 12,5% và khách nội địa 23.000 lượt, tăng 9,52% so ước thực hiện 2008. Doanh thu từ du lịch năm 2009 dự kiến 66.000 tỷ đồng, tăng 8,2% so ước thực hiện 2008. Ngành giao thông dự kiến khối lượng hàng hoá vậnc huyển đạt 464 triệu tấn, tăng 9,4%; khối lượng hàng hoá luân chuyển đạt 113 tỷ T.Km, tăng 8,7% so ước thực hiện 2008. KHối lượng vận tải hành khách đạt 1.908 triệu lượt, tăng 9,2% và khối lượng hành khách luân chuyển đạt 83,6 tỷ KH.Km, tăng 8,7% so với ước thực hiện 2008.

2008-08-11

HOW TO IMPROVE STUDENTS’ ENGLISH SPEAKING SKILL?

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CẢI THIỆN
KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN?
HOW TO IMPROVE STUDENTS’ ENGLISH SPEAKING SKILL?


HỒ MINH THU
Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Đà Nẵng


TÓM TẮT
Kỹ năng nói tiếng Anh là một trong những kỹ năng ngôn ngữ quan trọng nhất, đặc biệt là trong môi trường làm việc. Tuy nhiên, kỹ năng nói của sinh viên nói chung và của sinh viên các khối ngành kinh tế và kỹ thuật nói riêng còn rất hạn chế. Để phần nào khắc phục những yếu điểm này bài báo sẽ đề cập đến thực trạng của việc học tiếng Anh trong sinh viên đồng thời đưa ra những đề xuất gợi ý nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.
ABSTRACT
English speaking skill is one of the most important language skills, especially in work environment. However, speaking skill of students in general and of students of economics and technical engineering in particular is not good enough. In order to overcome this weakness, the article mentions present situations of learning English and makes suggestions on effective teaching and learning.


1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, tiếng Anh trở thành một phương tiện thật sự cần thiết; trong thị trường lao động, một ứng viên với một trình độ chuyên môn vững vàng cộng với việc sử dụng tiếng Anh lưu loát luôn tạo được ấn tượng tốt đối với nhà tuyển dụng. Kỹ năng tiếng Anh tốt giúp các ứng viên có được một ưu thế vượt trội hơn so với những người có cùng trình độ chuyên môn. Tuy nhiên, một thực trạng đáng buồn là hiện nay kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của sinh viên sau khi ra trường, đặc biệt là kỹ năng nói, còn rất kém, không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng. Thực trạng này cũng đã được đề cập rất nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian gần đây. Điều đáng quan tâm là tại sao sinh viên không đạt được những kỹ năng ngôn ngữ cần thiết mặc dù họ đã được học tiếng Anh từ rất sớm. Để có thể tìm hiểu được nguyên nhân sâu xa của vấn đề này cần phải có một nghiên cứu quy mô trên diện rộng. Trong khuôn khổ cho phép của bài báo và với những trăn trở của người thầy, người viết xin mạnh dạn đề cập đến thực trạng dạy và học tiếng Anh nói chung và việc rèn luyện kỹ năng nói cho sinh viên nói riêng, đồng thời qua đó đưa ra một số đề xuất giúp nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

2. Thực trạng về năng lực tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ
Trường Đại học Bách khoa và Trường Đại học Kinh tế là hai trường có số lượng sinh viên học tiếng Anh đông nhất so với các trường thành viên khác của Đại học Đà Nẵng. Theo một số kết quả điều tra gần đây được thực hiện tại hai trường này thì có khoảng 70% sinh viên đã được học tiếng Anh từ 7 năm trở lên; 26% sinh viên đã học tiếng Anh hệ 3 năm; chỉ có khoảng 4% sinh viên chưa biết tiếng Anh. Trong số những sinh viên đã biết tiếng Anh, số sinh viên đã có chứng chỉ tiếng Anh (ở các trình độ A, B, C…) đạt 30 – 40%. Tuy nhiên, các cuộc khảo sát tiếng Anh đầu năm đối với sinh viên hai trường Đại học Bách khoa và Đại học Kinh tế hai năm trở lại đây cho thấy một thực trạng là lượng kiến thức sinh viên tích luỹ được không tương xứng với thời lượng tiếng Anh mà sinh viên đã được học ở phổ thông hay ở các trung tâm ngoại ngữ. Lỗ hổng kiến thức của sinh viên là tương đối lớn (ngoại trừ một số ít sinh viên, 32%, có kiến thức tiếng Anh vững vàng), các kỹ năng ngôn ngữ của sinh viên còn rất hạn chế, đặc biệt là các kỹ năng nghe và nói: khả năng nghe để nắm bắt thông tin của phần lớn sinh viên là dưới mức trung bình; nhiều sinh viên thậm chí không hiểu cả những khẩu lệnh đơn giản và thông thường của giáo viên. Đại bộ phận sinh viên (67%) không có thói quen hoặc không thể giao tiếp với nhau bằng tiếng Anh.
Trong những giờ tiếng Anh, đặc biệt là vào những giờ thực hành nói, rất ít sinh viên (chỉ khoảng 20-25%) có thể thực hiện các hoạt động theo cặp (pair work), theo nhóm (group work) một cách nhuần nhuyễn với những ý tưởng sáng tạo. Số còn lại chỉ thực hành một cách rập khuôn và thường phải có sự hỗ trợ của những bài đối thoại hay những bài viết đã soạn sẵn (nhìn vào bài soạn sẵn để đọc).
Phần lớn sinh viên (72%) phát âm còn chưa chuẩn, đặc biệt là việc phát âm các âm cuối chưa được sinh viên coi trọng.

3. Thực trạng về việc học tiếng Anh của sinh viên không chuyên ngữ
Sự thành bại của sinh viên trong học tập phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, trong đó ba yếu tố quan trọng nhất là động cơ học tập, thái độ học tập và chiến lược học.
3.1. Động cơ học tập
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm động cơ, theo Harmer (1991), động cơ là sự nỗ lực nội tại khuyến khích một người theo đuổi một tiến trình hành động. Nếu chúng ta nhận thấy được một mục tiêu nào đó và nếu mục tiêu đó đủ sức hấp dẫn, chúng ta sẽ có động cơ thúc đẩy để đạt được mục tiêu đó.
Xét về động cơ học tập của người học, Cole và Chan (1994) đề cập đến hai động cơ chính: động cơ bên ngoài (extrinsic motivation) và động cơ bên trong (intrinsic motivation). Động cơ bên ngoài liên quan đến những yếu tố bên ngoài lớp học. Những yếu tố bên ngoài lớp học chính là sức lôi cuốn, hấp dẫn của nền văn hoá của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó. Người học mong muốn tìm hiểu nền văn hoá đó và hội nhập vào nền văn hoá đó. Những yếu tố bên ngoài lớp học còn là nhu cầu sử dụng ngoại ngữ như ngôn ngữ thứ hai để đạt được một mục tiêu nào đó như xin việc làm, tăng lương, thăng tiến, …
Đối với sinh viên Đại học Đà Nẵng, thường là sinh viên Trường Đại học Bách khoa, động cơ bên ngoài này chính là cố gắng học thật tốt môn tiếng Anh để có cơ hội đi du học ở nước ngoài. Trong thực tế giảng dạy tại Đại học Đà Nẵng, người viết nhận thấy một khi đã có động cơ học tập tốt như vậy, số sinh viên này học trội hơn hẳn so với các bạn cùng lớp. Với họ, những kiến thức tích luỹ được ở trường dường như là chưa đủ, họ luôn muốn đặt mình vào những môi trường đầy thử thách hơn nữa. Đây cũng chính là lý do khiến một số rất ít sinh viên đã tham gia vào các khoá học luyện thi TOEIC, IELTS hay TOEFL và họ đã tự khẳng định được mình.
Một bộ phận không nhỏ sinh viên (54%) cũng đã từng xác định được mục tiêu học tập của mình là để có thể tìm được một chỗ làm tốt trong tương lai nhưng do một số yếu tố chủ quan cũng như khách quan họ đã không đạt được mục tiêu đề ra.
Ngược lại với động cơ bên ngoài, động cơ bên trong liên quan đến những yếu tố bên trong lớp học. Theo Cole và Chan (1994), động cơ này đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định thái độ học tập của sinh viên. Một sinh viên không có động cơ bên ngoài vẫn có thể có một thái độ học tập tích cực và đạt kết quả tốt trong học tập. Động cơ bên trong bị ảnh hưởng bởi bốn yếu tố chính: một là điều kiện vật chất của lớp học, trang thiết bị dạy và học, môi trường xung quanh và quy mô lớp học; hai là phương pháp giảng dạy, một yếu tố quyết định đối với sự yêu thích môn học của sinh viên; ba là tính cách, kiến thức và sự nhiệt tình của giáo viên, những yếu tố tạo nên sự lôi cuốn đối với sinh viên; bốn là sự thành bại của bản thân sinh viên trong học tập.
Tuy nhiên, theo kết quả điều tra, phần lớn sinh viên (64%) chưa có động cơ học tập đúng đắn. Nguyên nhân sâu xa của vấn đề này liên quan đến các yếu tố hình thành nên động cơ bên trong của sinh viên:
- Điều kiện vật chất của lớp học chưa được tốt lắm: nhiều phòng học phải chịu nắng nóng (nắng chiếu vào đến nửa lớp) vào mùa hè; chịu tiếng ồn (đối với những phòng học lợp mái tôn) vào mùa mưa…
- Trang thiết bị dạy và học còn nghèo nàn chưa đáp ứng được với nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy. Tại các trường thành viên, giáo viên giảng dạy tiếng Anh chủ yếu chỉ được trang bị máy cassette loại thường, chất lượng không tốt, do đó ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học.
- Quy mô lớp học: còn tồn tại những lớp học quá đông sinh viên (45-65 sinh viên), không phù hợp với các lớp học ngoại ngữ, khiến sinh viên ít có cơ hội rèn luyện kỹ năng.
- Phương pháp giảng dạy vẫn còn mang đậm tính truyền thống: chủ yếu dựa vào giáo trình, phấn, bảng.
- Kết quả học tập chưa cao khiến cho sinh viên không có động cơ học tập tốt.

3.2. Thái độ học tập
Một yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến sự thành đạt của người học đó là thái độ của chính người học. Gardner và Lambert (1972) định nghĩa thái độ là sự bền bỉ mà người học thể hiện để theo đuổi một mục tiêu. Trong khi đó theo Brown (1980), thái độ là niềm tin của người học đối với cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó và nền văn hoá của họ. Thái độ học tập có mối liên hệ mật thiết đối với động cơ học tập. Thái độ đối với việc học ngoại ngữ là một yếu tố thúc đẩy người học cố gắng hết sức mình để đạt được mục đích. Ngược lại, động cơ ảnh hưởng đến thái độ của người học. Những người học có động cơ bên ngoài hoặc bên trong sẽ có thái độ học tập tích cực hơn những người không có động cơ hay những người xem việc học là nhiệm vụ bắt buộc.
Tại các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng, nhiều sinh viên (31%) học tiếng Anh với tâm lý bị ép buộc; không thoải mái. Họ học tiếng Anh bởi vì đây là một môn học bắt buộc trong chương trình. Chính vì chưa có động cơ học tập đúng đắn nên nhiều sinh viên Bách khoa cũng như sinh viên Kinh tế thường có thái độ học “đối phó”: sử dụng những đáp án có sẵn từ giáo trình hay từ vở mượn của các lớp học trước; trong giờ học thường không chú ý nghe giảng, không hợp tác với bạn cùng cặp, cùng nhóm và khi được yêu cầu thực hiện một hoạt động nào đó thì lại “cầu cứu” bạn hoặc yêu cầu sự giúp đỡ từ phía giáo viên… Đôi khi nhiều sinh viên còn tỏ thái độ “bất hợp tác”: không chuẩn bị bài trước, không tham gia vào các hoạt động giao tiếp tại lớp; hay tìm lý do để nghỉ học hoặc đi học muộn
3.3. Chiến lược học
Trong khi những sinh viên giỏi có thể tự học ngoại ngữ rất tốt thì những sinh viên yếu kém chủ yếu phụ thuộc vào giáo viên và hầu như không thể tự xoay xở được.
Theo Oxford (1990), chiến lược học là những hành động cụ thể mà người học thực hiện để việc học của họ dễ dàng hơn, nhanh chóng hơn, đầy hứng thú hơn, hiệu quả hơn và có thể dễ dàng thích ứng với tình huống mới hơn.
Theo O’Mally và Chamot (1990), chiến lược học có hiệu quả bao gồm việc lên kế hoạch học tập, giám sát việc học và đánh giá công việc đã làm. Chiến lược học còn bao gồm việc nhận thức được các cách xử lý việc học như là viết ghi chú, sử dụng từ điển và các nguồn khác. Đó còn là sự tương tác với bạn cùng nhóm, cùng cặp hay cùng lớp trong các hoạt động giao tiếp tại lớp.
Một sinh viên muốn đạt kết quả cao trong học tập không chỉ có động cơ học tập đúng đắn và thái độ học tập tích cực mà còn phải có chiến lược học đúng. Đây chính là lý do vì sao nhiều sinh viên yêu thích tiếng Anh, đầu tư nhiều thời gian cho việc học tiếng Anh nhưng vẫn không đạt được kết quả như mong muốn.
Thực tế quan sát việc học tiếng Anh của sinh viên cho thấy phần lớn sinh viên chưa có cách học hiệu quả:
- Soạn bài: sinh viên chủ yếu soạn nghĩa từ vựng, bỏ qua phần phát âm, cấu trúc và chưa có thói quen chuẩn bị các ý tưởng cho các tình huống cũng như các chủ đề nói, do đó ở lớp sinh viên không thể đáp ứng được ngay các yêu cầu của giáo viên, hiệu quả thực hành không cao.
- Học từ vựng: sinh viên thường có thói quen học từ vựng theo kiểu học từ đơn lẻ, viết đi viết lại từ đó nhiều lần mà chưa có thói quen hoặc không biết cách học từ trong ngữ cảnh hay trong cách kết hợp với các từ khác. Cách học này mất nhiều thời gian mà hiệu quả nhớ từ rất hạn chế. Mặt khác, sinh viên lại không biết cách sử dụng từ cũng như sắp xếp từ theo một trật tự logic.
- Hoạt động giao tiếp tại lớp: Các hoạt động giao tiếp tại lớp thường được sinh viên tiến hành như sau:
• Nhận đề tài / tình huống
• Đưa ra ý tưởng bằng tiếng Việt
• Dịch ý tưởng sang tiếng Anh
• Viết các ý tưởng / câu thoại ra giấy
• Nhìn vào bài đối thoại hay bài thảo luận đã soạn sẵn để đọc.
Với cách chuẩn bị và thực hành các hoạt động giao tiếp như vậy, sinh viên phải mất rất nhiều thời gian tại lớp, làm ảnh hưởng chung đến thời lượng quy định cho bài học. Ngoài ra, điều này sẽ làm mất đi độ nhanh nhạy cũng như phản ứng của sinh viên, làm ảnh hưởng đến khả năng tư duy bằng tiếng Anh của sinh viên.
Tóm lại, động cơ, thái độ và chiến lược học có mối quan hệ mật thiết với nhau và có tác động lớn đến quá trình học nói chung và quá trình rèn luyện kỹ năng nói của sinh viên nói riêng. Khi sinh viên có động cơ học tập đúng đắn, họ sẽ có thái độ học tập tích cực. Từ đó, họ có thể tìm cho mình một chiến lược học có hiệu quả, đem lại kết quả cao. Một khi đã đạt được kết quả như mong đợi, sinh viên sẽ cảm thấy phấn khởi hơn, yêu thích môn học hơn, thái độ học tập sẽ tốt hơn. Như vậy, sinh viên sẽ cố gắng hết sức mình để đạt được mục tiêu đề ra.

4. Những đề xuất và kiến nghị
4.1. Đối với giáo viên
- Quan tâm nhiều hơn nữa đến động cơ, thái độ và chiến lược học của sinh viên; giúp sinh viên đánh giá đúng đắn sự cần thiết của tiếng Anh cho tương lai của sinh viên để từ đó sinh viên có thể xác định được động cơ, thái độ học tập tích cực, chiến lược học có hiệu quả.
- Hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên những cách học hiệu quả giúp sinh viên cảm thấy hứng thú hơn trong việc học tiếng Anh (cách soạn bài, cách học từ vựng, vận dụng từ mới vào tình huống, học cách phát âm đúng, cách sử dụng cấu trúc, sắp xếp từ, sắp xếp ý tưởng…)
- Không gây áp lực học đối với sinh viên yếu, sinh viên lười học. Thay vào đó động viên, khuyến khích để sinh viên tự giác học.
- Thiết kế nhiều loại hình hoạt động khác nhau theo mức độ khó tăng dần và phù hợp với từng nhóm sinh viên.
- Có chế độ thưởng phạt công bằng để sinh viên có căn cứ tự đánh giá mức độ cố gắng và sự tiến bộ của chính mình, tạo quyết tâm học tập cho sinh viên.
- Đánh giá đúng thực lực của sinh viên để từ đó đưa ra yêu cầu phù hợp; yêu cầu quá thấp đối với sinh viên khá, giỏi sẽ khiến cho sinh viên cảm thấy nhàm chán và sẽ không có ý chí phấn đấu vươn lên nữa; yêu cầu quá cao đối với sinh viên yếu sẽ đánh mất sự tự tin của sinh viên, làm giảm sút sự hứng thú của sinh viên.
- Khuyến khích sinh viên hạn chế việc sử dụng tiếng Việt trong giờ học; hạn chế viết trong những giờ thực hành nói.
- Tạo sự tự tin cho sinh viên trong giao tiếp: không nên đặt nặng vấn đề phải nói đúng ngữ pháp khiến sinh viên cảm thấy e ngại. Thay vào đó, khuyến khích sinh viên cố gắng diễn đạt ý tưởng, diễn đạt những gì mình muốn nói.
4.2. Đối với sinh viên
- Xác định cho mình một động cơ, thái độ học tập đúng đắn, chiến lược học phù hợp để nâng cao chất lượng học.
- Thay đổi lại phương pháp học tiếng Anh cho phù hợp với yêu cầu mới.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động tại lớp; tận dụng thời gian ở lớp để thực hành giao tiếp với các bạn cùng lớp, hạn chế các hoạt động viết (chỉ viết những gì thực sự cần thiết).
- Luôn tìm mọi cơ hội để có thể giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh, tạo phản ứng nhanh nhạy.
- Tạo thói quen tư duy bằng tiếng Anh, hạn chế việc chuyển đổi ý tưởng từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
- Luyện tập phát âm chuẩn, nói lưu loát. Đây chính là một trong những yếu tố quyết định sự tự tin của người học.
4.3. Đối với nhà trường
- Quan tâm hơn nữa đến trang thiết bị dạy và học đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Thực hiện quy mô lớp nhỏ (30-35 sinh viên / lớp) để sinh viên có nhiều cơ hội thực hành giao tiếp hơn nữa.
- Thực hiện chia lớp theo trình độ để sinh viên không có tâm lý e ngại khi nói trước công chúng.
- Tổ chức các buổi giao lưu với đại diện các doanh nghiệp để sinh viên có cơ hội tìm hiểu yêu cầu của nhà tuyển dụng từ đó giúp sinh viên định hướng được việc học của mình.


5. Kết luận
Việc cải thiện kỹ năng nói tiếng Anh của sinh viên là một công việc không hề đơn giản chút nào. Khó ở chỗ là phải có thời gian để thay đổi một thói quen học ngoại ngữ đã trở nên lỗi thời, không còn phù hợp trong tình hình mới. Hơn nữa, để có được một kỹ năng hoàn hảo còn đòi hỏi phải có đủ lượng thời gian thực hành, phải có sự hợp tác chặt chẽ giữa người dạy và người học. Điều quan trọng hơn nữa là chính động cơ, thái độ, và chiến lược học của bản thân người học tạo nên sự thành công đó.

Blogged with the Flock Browser

8 ways to show speaking skills in a meeting

Careers are often enhanced, or blunted, in business meetings. Do you sound like someone on his way up -- or on his way out?

How you come across as a meeting participant can be pivotal. The skills involved in getting your point across are not vastly different than those of a keynote speaker giving a speech to a meeting group.
"Just because the spotlight isn''t shining directly on you doesn''t mean that you can''t be seen," says Susanne Gaddis, a Chapel Hill, N.C., speech coach and communications authority.

Like public speaking, the art of effective business-meeting communication is very much a learnable skill. Here are eight important, yet often overlooked, tips on speaking well as a meeting participant.

1. Keep it upbeat. Speech tips

and body language aside, nothing is more critical to constructive give-and-take in a meeting than emphasizing the upside. Rather than criticizing, stay focused on the implicit value of what someone else says. It''s not just Pollyanish. A study at the University of Michigan suggests that a preponderance of positive remarks at business meetings genuinely contributes to successful companies. Try keeping score between positive comments and those designed more to
sting than support. "Stay solution focused, offering up twice as many positive comments as you do negative," Gaddis says. "When it''s possible, affirm others'' ideas by using active and constructive feedback. For example: ''I really like Bill''s idea on how we can use a different approach when responding to customer complaints.''"
2. Talk to the entire group. We''ve all been treated like a fifth wheel � being part of a group, but somehow off the planet when someone is supposedly addressing everyone in the room. Don''t make the same snafu. When speaking in a group, move your eyes around and talk to anyone who''s listening to

what you have to say. "When responding to a question, address the entire group, not just the person who asked the question," Gaddis says. "In this way, everyone feels included."

3. Reach out and encourage feedback. Another meeting pitfall is that hollow sound of silence � comments by speakers that disappear over the horizon leaving no follow-up discussion in their wake. This silence is
not golden. So actively encourage comment and feedback based on what you have to contribute. Not only does that make for a better meeting, but it can broaden, amplify and substantiate your remarks. "Get your point across but also open it up for discussion," says John Baldoni, an Ann Arbor, Mich., consultant and the author of
"Great Communications Secrets of Great Leaders." "Call on people and ask them what they think. The point is not just to be a participant, but also a facilitator."

4. Mirror the tenor of the meeting. Another business meeting basic is establishing a

comfortable atmosphere where everyone feels at ease. One effective way to achieve that is to establish a consistency in communication. If, for instance, most participants are keeping their remarks short, do the same. If their tone is low and reserved, follow their lead. The point is not to mindlessly mimic but, rather, to affirm and contribute to the overall tenor of the meeting. And that makes for productive and efficient give and take. "You
can also mirror other behaviors such as leaning forward, crossing your legs and other movements," Gaddis says.

5. Don''t be a time hog. Anyone speaking in a business gathering wants to take enough time to identify and, if need be, dissect the point he''s trying to convey. But it''s all too easy to slip
into a filibuster. Gaddis identifies this element as "conversational balance": Be thorough, but don''t take so much time to get your message across that you lose others'' attention or, even worse, alienate someone who may be waiting their turn to talk. Again, if others are being succinct, try to do the same. If need be, keep an eye on your watch when you''ve got the floor so a comment meant to be short doesn''t dissolve into a diatribe.

6. Check the cliches and rhetoric. A central tenet of powerful business-meeting communication is being as clear as possible. Don''t muddy your message by wallowing in tired catch phrases -- just watch for facial tics when you suggest "pushing the envelope" --
or too many rhetorical questions that don''t advance the discussion. "Be particularly careful with negative rhetorical remarks like ''What were you thinking?''" says Gaddis.

7. When and if necessary, take it offline. Not every in-meeting topic warrants brain surgery.
Don''t derail meetings or drag them on endlessly by going into detail that can be addressed at another time. "If you make a point that warrants a lot more discussion, tell someone that you''ll talk about it in greater detail at some other time," Baldoni says. Or address the issue one-on-one with the questioner after the meeting.

8. Be aware of your body. Not everything you convey to others comes by way of your mouth. How you say what you say is equally telling in your ability to share your thoughts with others. Here are a few body language precepts you may wish to embrace (pun definitely intended): Don''t limit supportive interaction to just what you say. Show it by nodding your head,
making eye contact, raising your eyebrows and making other gestures that demonstrate that your interest and involvement in the discussion aren''t mere lip service.

Blogged with the Flock Browser

2008-08-07

Công ty chứng khoán đón đầu cơ hội (dau tu cong nghe)

Thứ Năm, 07/08/2008, 17:58

Công ty chứng khoán đón đầu cơ hội

TTCK đang trong giai đoạn khó khăn, song nhiều CTCK vẫn mạnh tay chi hàng triệu USD đầu tư cho những sản phẩm mới tiện ích cho NĐT với quan niệm: khi suy thoái lùi bước, thị trường tăng trưởng trở lại sẽ thu hút một lượng lớn NĐT mới tham gia, lúc đó có nhanh tay đầu tư thì cơ hội cũng sẽ vụt qua. "Lửa thử vàng", CTCK được quản trị và đầu tư tốt sẽ thực sự "bứt tốp" sau giai đoạn này. Điều đáng nói là trong cuộc chạy đua đầu tư công nghệ, cơ quan quản lý cần có định hướng để những khoản đầu tư của DN không rơi vào tình cảnh lãng phí và manh mún.

CTCK Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (SMES) đã hoàn tất các bước thử nghiệm để giới thiệu đến NĐT hệ thống phần mềm giao dịch chứng khoán S-Suit. S-Suit tích hợp 3 phần mềm giao dịch chứng khoán chuyên biệt: S-Bos, S-Pro và S-Web. Các phần mềm này trợ giúp hiệu quả cho nhân viên SMES và NĐT trong việc thực hiện giao dịch chứng khoán. NĐT có thể mở tài khoản trực tuyến nộp, rút tiền tại Vietcombank và Agribank với thủ tục đơn giản, thực hiện các lệnh một cách trực tiếp và được truyền thẳng vào sàn giao dịch, kết quả sẽ hiển thị ngay khi lệnh được thực hiện. Tiện ích nổi bật của phần mềm này là hỗ trợ tối đa các công cụ phân tích đầu tư với 15 mô hình đồ thị phân tích kỹ thuật trực tuyến; tạo lập, quản lý cùng lúc 100 danh mục và trang bị hệ thống cảnh báo đầu tư trực tuyến với từng mã chứng khoán; trong phiên giao dịch, các NĐT có thể trao đổi thông tin trực tuyến với nhau hoặc với đội ngũ phân tích của CTCK. Để triển khai những tiện ích trên, SMES đã đầu tư hơn 2 triệu USD để hoàn thành hệ thống "core trading" (giao dịch lõi) của Hàn Quốc, có khả năng xử lý hàng triệu lệnh cùng lúc.

Tại CTCK FPT (FPTS), sau những thành công với chương trình EzTrade, FPTS đã tập trung đầu tư và thử nghiệm hệ thống giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết (EzOTC), tương tự như với cổ phiếu niêm yết. Còn CTCK Vincom sau khi ra mắt bộ sản phẩm giao dịch trực tuyến VTrade, VSMS, VPhone cho phép NĐT giao dịch mọi lúc, mọi nơi, đã nâng cấp giới thiệu VTrade phiên bản mới. Chương trình cho phép quản lý đồng thời nhiều danh mục đầu tư, do NĐT chủ động tạo ra và có thể thay đổi bất kỳ lúc nào. Chương trình TradeAnywhere của CTCK VPBank cho phép đặt lệnh trực tuyến kể từ 20h của ngày trước khi phiên giao dịch mở cửa. Công ty này đã chi khoảng 1 triệu USD để nâng cấp chương trình giao dịch.

Sự năng động không chỉ xuất hiện ở những CTCK ra đời sau, mà đã trở thành yêu cầu thiết yếu đối với cả những công ty đã có thâm niên. CTCK BSC là một ví dụ, lâu nay NĐT mở tài khoản tại BSC kêu ca nhiều về những thao tác thủ công gây bất tiện thì nay, Công ty đang từng bước đầu tư để hiện đại hóa hệ thống. Giao dịch trực tuyến, quản lý hệ thống cổ đông của các công ty đại chúng một cách thuận tiện, nhanh chóng đang lấy lại hình ảnh "đại gia" trong mắt dân môi giới và nhà NĐT.

Theo quan điểm của SMES, đầu tư bài bản cho công nghệ trong bối cảnh hiện nay là cách tiết kiệm chi phí hiệu quả, góp phần tăng hiệu suất làm việc của nhân viên và tăng cường năng lực hoạt động của CTCK. Nếu như trước kia, một môi giới chỉ phục vụ tối đa 5 khách hàng thì nay, nhờ những tiện ích mới, họ có thể chăm sóc nhiều khách hàng hơn. Hoặc khi chức năng đặt, chuyển lệnh đã được thực hiện tự động, môi giới sẽ phải học hỏi, nâng cao khả năng để có thể hỗ trợ NĐT nhiều hơn, chuyên nghiệp hơn, để NĐT có thể chia sẻ và gửi gắm những quyết định đầu tư quan trọng hoặc tiến đến một bước cao hơn là giao tài khoản cho môi giới quản lý. Khách hàng có lợi nhuận, CTCK mới có nguồn thu. Hơn nữa, có hệ thống giao dịch hiện đại, việc kết nối giữa CTCK với hệ thống ngân hàng được thực hiện đơn giản, cho phép NĐT có thể sử dụng tài khoản tại nhiều ngân hàng để giao dịch chứng khoán mà không cần đến sàn nộp, rút tiền.

Đề cập đến xu hướng nhiều CTCK đang mạnh tay đầu tư cho công nghệ, một quan chức UBCK cho rằng, trong lĩnh vực chứng khoán, công nghệ là điều quan trọng nhất và đây là khoản đầu tư cho tương lai. Đơn cử, Hàn Quốc đã thực hiện giao dịch không sàn từ năm 1997, trong khi tại Việt Nam, đợt thử nghiệm giao dịch không sàn vừa thực hiện tại TP. HCM, trong số 25 công ty đăng ký có khả năng kết nối đã có 7 công ty phải xem xét lại bởi hệ thống công nghệ không đáp ứng được một số yêu cầu về kết nối.

Nhà quản lý tỏ ra tâm huyết như vậy, nhưng nhìn vào thực tế đang diễn ra có thể thấy, các CTCK đang gặp nhiều khó khăn và lãng phí trong việc vận hành hệ thống. Câu chuyện kết nối không sàn là một ví dụ, HOSE có chuẩn riêng, HASTC lại theo chuẩn khác, khiến CTCK thành viên chỉ còn cách "bấm bụng" chi tiền đầu tư cho công nghệ để có thể kết nối. Rồi đến chuyện quản lý tiền chứng khoán, để kết nối với 2 - 3 ngân hàng, CTCK phải đầu tư 2 - 3 đường truyền, kèm theo nhiều chi phí khác. Đại diện một quỹ đầu tư chứng khoán Hàn Quốc tại Việt Nam cho hay, để khắc phục lãng phí này, cơ quan quản lý nước họ đã lập ra một trung tâm xử lý thông tin, làm đầu mối kết nối trực tuyến ngân hàng và CTCK, nhờ vậy NĐT có thể nộp tiền vào tài khoản chứng khoán tại nhiều ngân hàng, trong khi ngân hàng và CTCK chỉ cần một đường truyền tốc độ cao nối đến trung tâm.

đtck

Các quán quân EPS trong 6 tháng


Các quán quân EPS trong 6 tháng

Vượt trên những khó khăn chung, nhiều doanh nghiệp vẫn có được chỉ số EPS 6 tháng đầu năm ở mức rất cao.

Sự gia tăng của các chi phí đầu vào cũng như chi phí tài chính đã khiến cho kết quả kinh doanh của rất nhiều doanh nghiệp niêm yết sụt giảm mạnh, thậm chí một số doanh nghiệp đã phải chịu thua lỗ. Tuy vậy, vẫn có những doanh nghiệp tiếp tục bứt phá, đạt mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ và so với kế hoạch đề ra.

Ngoài  những chỉ tiêu thường được quan tâm là doanh thu, lợi nhuận thì cũng không thể không nhắc tới một chỉ tiêu là quan trọng khác là thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earnings per share – EPS). EPS được coi là một chỉ số phản ánh được một phần hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và được sử dụng khá rộng rãi trong phân tích tài chính. Bên cạnh đó, EPS còn được dùng để tính một chỉ số quan trọng khác là P/E.

Qua thống kê kết quả kinh doanh mà các doanh nghiệp niêm yết đã công bố, chúng tôi thấy rằng đa số các doanh nghiệp đều có EPS lũy kế 6 tháng ở dưới mức 3.000 đồng (trong đó có 10 doanh nghiệp có lợi nhuận âm). Số cổ phiếu có EPS lớn hơn 3.000 đồng vào khoảng hơn 30 mã (10% tổng cổ phiếu đang niêm yết). Dưới đây là 10 cổ phiếu đứng đầu về EPS tính chung 6 tháng đầu năm:
(Nguồn: BCTC các doanh nghiệp, CafeF)

Ba cổ phiếu dẫn đầu: VSP (CTCP Vận tải dầu khí Vinashin), TCT (CTCP Cáp treo Tây Ninh) và DTC (CTCP Viglacera Đông Triều) đều có EPS lớn hơn 10.000 đồng tức lợi nhuận 6 tháng đã lớn hơn vốn điều lệ.

VSP xứng đáng ở ví trị dẫn dầu nhờ kết quả kinh doanh quý II rất ấn tượng: đạt 147,3 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tương ứng với EPS đạt 10.676 đồng – vượt trội so với các cổ phiếu khác. Tính chung 6 tháng, cổ phiếu này đạt lợi nhuận 203,8 tỷ đồng, EPS đạt 14.765 đồng (cả năm 2007, VSP đạt lợi nhuận 72,35 tỷ đồng).

Quý I, cổ phiếu dẫn đầu là TCT với EPS lên tới 8.862 đồng nhưng quý II chỉ đạt 1.999đ. Nguyên nhân là do trong quý I có lễ hội Núi Bà (Tây Ninh), là thời kỳ mà lượng du khách tới đây cao nhất trong năm. Do đó, lợi nhuận quý I luôn cao hơn hẳn các quý khác.

Một điều cũng dễ nhận thấy rằng hầu hết các cổ phiếu trên đều có vốn điều lệ nhỏ (ngoại trừ HPG, VSP và TSC). Với vốn điều lệ chỉ vỏn vẹn 5 tỷ đồng, DTC và HLY là hai cổ phiếu có vốn điều lệ nhỏ nhất trên cả 2 sàn chứng khoán.

Khi quan tâm đến chỉ số EPS, nhà đầu tư cũng cần phải xem xét đến vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. Chỉ số EPS cao chưa chắc đã cho thấy được đó là một cổ phiếu hấp dẫn. Vì một doanh nghiệp có vốn nhỏ sẽ dễ đạt được EPS cao hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn: để đạt được 1000 đồng lợi nhuận cho mỗi cổ phiếu, một doanh nghiêp lớn như Tập đoàn Hòa Phát (HPG) cần có được 140 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế!

Trong nhóm các cổ phiếu lớn nhất thị trường, HPG có EPS cao nhất, đạt 6.282 đồng, tiếp theo là PVD (4.341 đồng) và FPT (4.185 đồng). Nhìn chung, những cổ phiếu lớn vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, dù cho tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong thời gian qua.
Kết quả kinh doanh 6 tháng của một số cổ phiếu lớn
(Nguồn: BCTC các doanh nghiệp, CafeF)
 
Nhờ kết quả kinh doanh tốt mà nhiều cổ phiếu trong số trên đã có sự tăng giá mạnh mẽ trong thời qua. Từ mức giá đáy 34.900đ (ngày 10/6), VSP đã có sự bứt phá nhanh chóng lên trên 100.000 đồng vào đầu tháng Tám (tăng gần 3 lần). Từ giữa tháng Sáu tới nay, nhiều cổ phiếu cũng tăng giá gần gấp đôi như DTC, TSC, HPG ...

Theo CafeF
Blogged with the Flock Browser

Visual Studio 2008 - Điểm nhấn của sự phát triển Microsoft Visual Studio

Ngày 19/11/2007, Microsoft chấm dứt tiến trình thử nghiệm kéo dài tới 18 tháng và tung ra phiên bản chính thức Visual Studio 2008. Đây là một sự kiện quan trọng trong nghành công nghệ tin học. Bài viết này viết về những điểm mới, mạnh và nổi của sản phẩm đặt trong mối quan hệ của chiều dài phát triển MICROSOFT VISUAL STUDIO, đồng thời mạnh dạn đề xuất những giải pháp nhằm phát triển sản phẩm VISUAL STUDIO 2008 ở thị trường Việt Nam…

I .TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT VISUAL STUDIO:

1. MICROSOFT VISUAL STUDIO là môi trường phát triển tích hợp chính (Integrated Development Environment (IDE) được phát triển từ Microsoft. Đây là một loại phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triển phần mềm.
Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm:
- Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã.
- Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter).
- Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mã nguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tự động.
- Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi.
- Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lí phiên bản và các công cụ nhằm đơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI).
- Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (class browser), trình quản lí đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (class hierarchy diagram),… để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng.
Như vậy, MICROSOFT VISUAL STUDIO được dùng để phát triển console (thiết bị đầu cuối – bàn giao tiếp người máy) và GUI (giao diện người dùng đồ họa) cùng với các trình ứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng, dịch vụ wed (web applications, and web services). Chúng được phát triển dựa trên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managed code) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, Windows Mobile, .NET Framework, .NET Compact Framework và Microsoft Silverlight.
Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic .NET), va C# (Visual C#)… cũng như hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra còn hỗ trợ cả XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS…
2. Những chức năng của MIROSOFT VISUAL STUDIO:
MICROSOFT VISUAL STUDIO có những chức năng cơ bản sau: soạn thảo mã ( code editor); Trình gỡ lỗi (debugger); và Thiết kế (Designer). ở đây tôi chỉ trình bày một số công cụ quan trọng của chức năng Designer – đây được xem là một trong những điểm nhấn của microsft visual studio.
- WinForms Designer: đây là công cụ tạo giao diện đồ họa dùng WinForms. Điểm đặc biệt ở đây là giao diện với người dùng sinh động, dễ nắm bắt. Nó bao gồm các phím bấm, thanh tác vụ, hay các box đa dạng (textbox, list box, grid view…). Bạn có thể di chuyển, kéo ra, nhúng thả chúng một cách dễ dàng.
- WPF Designer: WPF Designer còn có tên mã là Cider, được hỗ trợ trong Visual Studio 2008. Nó tạo các mã XAML cho giao diện người sử dụng (UI), mã này tích hợp với trình ứng dụng Microsoft Expression Design.
- Web designer: Visual Studio cũng hỗ trợ cộng cụ thiết kế trang web, trong đó cho phép các công cụ thiết kế trang web được kéo, thả, rê, nhúng một cách dễ dàng… Công cụ này dùng để phát triển trình ứng dụng ASP.NET và hỗ trợ HTML, CSS and JavaScript.
- Class designer: Đây là công cụ dùng để thực thi và chỉnh sửa lớp. Nó có thể dùng mã C# và VB.NET …
- Data designer: Đây là công cụ dùng để chỉnh sửa một cách sinh động, linh hoạt các lược đồ dữ liệu, bao gồm nhiều loại lược đồ, liên kết trong và ngoài
- Mapping designer: Đây là công cụ tạo các mối liên hệ giữa sơ đồ dữ liệu và các lớp để quản lý dữ liệu một cách hiệu quả hơn.
Ngoài ra còn có thể kể tên một số công cụ khác như:
- Open Tabs Browser: Nó được dùng để liệt kể các tab đã mở và chuyển đổI giữa chúng. Bạn cũng có thể dùng phím nóng: CTRL + TAB.
- Properties Editor: Chức năng dùng để chỉnh sửa các chức năng của các cửa sổ giao diện đồ họa ngườI dùng (GUI) trong Visual Studio. Nó có thể áp dụng cho các lớp, các mẫu định dạng hay trang web và các đốI tượng khác.
- Object Browser: Đây là một thư viện tên miền và lớp trình duyệt cho Microsoft.NET.
- Solution Explorer: theo ngôn ngữ của Visual Studio, solution là một bộ phận của mã file và mã nguồn khác được dùng để xây dựng các trình ứng dụng. Công cụ Solution Explorer được dùng để để quản lý và trình duyệt các file trong solution.
- Team Explorer: Đây là công cụ dùng để hợp nhất các máy tính trong Team Foundation Server, và RCS (revision control system - hệ thống điều khiển xét duyệt) vào trong IDE
- Data Explorer: Data Explorer dùng để quản lý các dữ liệu trên các phiên bân của Microsoft SQL Server. Nó cho phép tạo lập và chỉnh sửa các bảng dữ liệu được tạo T-SQL commands hay dùng Data designer
- Server Explorer: Đây là công cụ dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính được kết nối.

3. Các dòng sản phẩm đã phát hành của MICROSOFT VISUAL STUDIO:
MICROSOFT VISUAL STUDIO đã phát hành các dòng sản phẩm sau:
+ Visual Studio Express: trong đó bao gồm: Visual Basic Express; Visual C++ Express; Visual C# Express ; Visual Web Developer Express.
+ Visual Studio Standard
+ Visual Studio Professional
+ Visual Studio Tools for Office
+ Visual Studio Team System: trong đó bao gồm: Team Explorer (basic TFS client); Architecture Edition; Database Edition; Development Edition; Test Edition

Về Visual Studio Team System: Năm 2006, Microsoft đã mở rộng dòng sản phẩm Visual Studio của họ thêm một số nhóm sản phẩm có tên gọi là Visual Studio Team System. Chúng có một sản phẩm mới đó là Team Foundation Server cho việc điều khiển mã nguồn, quản lý dự án, kiểm tra và mô hình hóa cũng như một số phiên bản của môi trường phát triển đã được tích hợp Visual Studio 2005 (IDE) hỗ trợ các tính năng của Team Foundation Server.

Visual Studio Team System là một dòng sản phẩm được thiết kế để hỗ trợ sự cộng tác và truyền thông giữa các chuyên gia phát triển phần mềm, những người đang sử dụng Visual Studio IDE. Team System hỗ trợ kiểm soát mã nguồn, quản lý dự án, quản lý xây dựng phần mềm, kiểm tra và các nhóm nhiệm vụ phát triển khác. Nó gồm có Visual Studio Team Foundation Server và một tập các phiên bản đặc biệt của Visual 2005 Studio IDE hỗ trọ các role phát triển cụ thể như các kiến trúc sư, các chuyên gia phát triển phần mềm hay các kiểm tra viên. Các khả năng của Team System gồm có:

- Kiểm soát mã nguồn: Team System cung cấp một hệ thống kiểm soát mã nguồn mới, hệ thống này cho phép các chuyên gia phát triển có thể thực hiện hài hòa các thay đổi đối với các file mã nguồn cho một dự án.
- Quản lý dự án: Team System cung cấp một cơ sở dữ liệu quản lý dự án phần mềm có khả năng tùy chỉnh cho việc kiểm tra lỗi, các yêu cầu trong tương lai, các trường hợp thử và lĩnh vực khía cạnh công việc của các chuyên gia phát triển phần mềm khác thông qua toàn bộ một chu trình thiết kế, viết mã và kiểm tra.

Về Visual Studio Tools for Office: Visual Studio Tools for Office cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể tạo các ứng dụng tùy thích hoặc ứng dụng để mở rộng Word, Excel và Outlook với sự logic riêng (như một giao diện cuối đối với một hệ thống thanh toán) đang chạy dưới .NET Framework

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MICROSOFT VISUAL STUDIO

1. VISUAL STUDIO 97
Microsoft lần đầu ra mắt Visual Studio vào năm 1997 và tích hợp nhiều công cụ phát triển đi kèm. Visual Studio 97 có 2 phiên bản là Professional and Enterprise. Lúc này visual studio có chứa các ngôn ngữ lập trình sau: Visual Basic 5.0 và Visual C++ 5.0 dành cho HDH Windows; Visual J++ 1.1 dành cho Java; Visual FoxPro 5.0 lập trình CSDL; Visual InterDev để thiết kế web động như ASP, hỗ trợ cả 2 ngôn ngữ là JAVASCRIPT và VBSCRIPT.
Visual Studio 97 được Microsoft thử nghiệm việc sử dụng cùng một môi trường phát triển cho nhiều ngôn ngữ.
- Visual C++, Visual J++, InterDev, và MSDN Library… Developer Studio) sử dụng chung một môi trường phát triển WinAPI.
- Trong khi Visual Basic và Visual FoxPro lại phát triển theo một hướng riêng lẻ so với các ngôn ngữ trên.

2. VISUAL STUDIO 6.0
Là một phiên bản tiếp (version 6.0) ra đời vào tháng 6 năm 1998 cải thiện thêm cho Visual Studio 97. Đây cũng là phiên bản cuối cùng chạy trên nền tảng Win9x. Mặt khác cũng có những nâng cấp rõ rệt: Visual J++ nâng cấp lên 1.1 và Visual InterDev 1.0. Phiên bản này như là một cơ sở, một nền tảng mà Microsoft phải mất tới 4 năm để phát triển lên một môi trường phát triển mới mà giờ đây người ta gọi là .NET Framework.
Visual Studio 6.0 là phiên bản cuối cùng của các ngôn ngữ Visual Basic, Visual J++; Đồng thời trong phiên bản J++ đã được cải tiến thêm một số chức năng hướng đối tượng khác và nhanh chóng bán công cụ lập trình này với mục tiêu là JVM (Java Virtual Machine). JVM có vai trò rất quan trọng để các ứng dụng Java hoạt động. Nó hoạt động giống một máy tính ảo, có bộ lệnh, cấu trúc bộ nhớ… JVM được xây dựng ở tất cả các HDH. Nó dịch các class của Java và đó là lý do để các ứng dụng Java hoạt động được ở các HDH.
Khác với VC97. Visual J++ Visual InterDev không sử dụng chung môi trường phát triển WINAPI của Visual C++ nữa, trong khi đó Visual Basic và Visual FoxPro vẫn tiếp tục đi theo những công cụ lập trình của mình.

3. VISUAL STUDIO .NET (2002)
Microsoft phát hành Visual Studio .NET - tên mã là Rainier, vào tháng 2 năm 2002 ( bản beta được phát hành năm 2001). Đó là một sự thay đổi lớn trong công nghệ phát triển phần mềm. MS đã giới thiệu một môi trường phát triển “quản lý code” (managed code) sử dụng .NET Framework. Chương trình được phát triển sử dụng .NET không được biên dịch giống như C++ trước đây. Nhưng được biên dịch theo một ngôn ngữ trung gian gọi là MSIL (Microsoft Intermediate Language) hoặc CIL (Common Intermediate Language). Khi chương trình MSIL chạy thì nó mới được biên dịch bằng ngôn ngữ máy (ASM), và từ đây người ta có thể viết được các phần mềm portable (không cần setup).
Ngoài ra Microsoft cho ra đời 2 ngôn ngữ mới là C# (C-sharp) và J# với mục tiêu là lập trình trên môi trường .NET. J# là thế hệ tiếp theo của J++. Visual J# dùng cú pháp của ngôn ngữ Java. Tuy nhiên không giống như Visual J++, Visual J# có thể hoạt động độc lập trên .NET Framework, Nó không còn phụ thuộc vào JVM và các công cụ của Java nữa.
Visual Basic được lột xác thành Visual Basic .NET. Trước kia nó được thiết kế để lập trình ứng dụng tương tác với CSDL, nhưng khi lên VB.NET nó có đầy đủ khả năng để viết được tất cả các ứng dụng mạnh không thua gì C++ và J++. Microsoft cũng mở rộng C++, gọi là Managed Extensions for C++. Vì vậy người lập trình C++ vẫn có thể sử dụng .NET. Ở Visual Studio .NET, ngoài Visual FoxPro thì các ngôn ngữ C++,J#,C#,VB.NET đã cùng sử dụng chung một môi trường phát triển.

4. VISUAL STUDIO .NET 2003
Vào tháng 4 năm 2003, Microsoft hoàn thành một bản nâng cấp của Visual Studio.NET được gọi là Visual Studio .NET 2003 - có tên mã là everett. Nâng cấp thêm .NET Framework thành phiên bản 1.1 với sự hỗ trợ cho việc phát triển ứng dụng trên điện thoại di động và ASP.NET.
Trình biên dịch Visual C++ được cải thiện thêm nhiều so với C++ chuẩn trước đây, chủ yếu là thêm một số từ khóa mới để thích hợp với .NET. Trong VS2k3 thì có một công cụ miễn phí là Visual C++ Toolkit 2003 có thể biên dịch nhanh các file .cpp mà không cần IDE và nhanh chóng được ứng dụng mà ngày nay nó được thay thế là Express Editions.

5. VISUAL STUDIO 2005
Visual Studio 2005, có tên mã là Whidbey, được phát hành vào tháng 10 năm 2005. Cùng với NET Framework, được nâng cấp lên thành version 2.0. Đây cũng là phiên bản cuối cùng thích hợp cho Windows 2000. Microsoft phát hành Service Pack 1cho Visual Studio 2005 vào 14 tháng 12 năm 2006. Bản nâng cấp Service Pack 1 cho Windows Vista được hoàn thành vào 3/6/2007.
Phiên bản này cung cấp các công cụ mới cho việc phát triển mã cơ sở dữ liệu phía trình chủ của SQL Server 2005. Nó cũng hỗ trợ .NET Framework 2.0, cụ thể có các công cụ hỗ trợ các tính năng ASP.NET 2.0 (như các mẫu “Master Pages” chung cho các trang thông thường) và sự triển khai “ClickOnce” của các ứng dụng nhỏ trên máy khách. Visual Studio 2005 đã giới thiệu các API Visual Basic được đơn giản hóa cho các nhiệm vụ lập trình chung nhất và khôi phục các tính năng Visual Basic IDE (như việc gỡ rối “edit-and-continue”), đây là tính năng không có trong Visual Studio .NET 2003 và Visual Studio .NET. Visual Studio 2005 cũng cung cấp một công nghệ tối ưu hóa hiệu suất mới cho C++ “profile-driven” đặc biệt dành cho các ISV thương mại.
Visual Studio 2005 giới thiệu một số phiên bản mới của IDE để sử dụng với Team Foundation Server. Mặc dù vậy, các phiên bản Visual Studio 2005 Express, Standard và Professional của IDE có thể được sử dụng độc lập cho dịch-gỡ rối trước đây và chúng cũng có thể được sử dụng với các công cụ dành cho nhóm phát triển từ các hãng khác.
Trong phiên bản này có nhiều sự thay đổi lớn về ngôn ngữ nó đặc biệt là C++. Ra đời C++/CLI để thay thế cho Managed C++ khi lập trình trên .NET Một số nét đặc trưng mới của VS2k5 là thêm vào “Deployment Designer” cho phép kiểm tra ứng dụng trước khi đưa ra triển khai, Môi trường phát triển WEB trở thành ASP.NET 2.0.

Visual Studio 2005 cũng hỗ trợ các ứng dụng 64-bit. Trong khi xây dựng trên môi trường ứng dụng WINDOWS 32-bit. Visual C++ 2005 hỗ trợ biên dịch cho x64 (AMD64, EM64T) giống như IA-64 (Itanium)

6. VISUAL STUDIO 2008.
Visual Studio 2008, có tên mã là Orcas, là một phiên bản tiếp theo của Visual Studio 2005. Phiên bản Visual Studio này gồm các công cụ phát triển với .NET Framework 3.0, được cài đặt trước trong Windows Vista và cũng có sẵn cho Windows XP và Server 2003 nhưmột add-on miễn phí. Các công cụ đã được lên kế hoạch gồm có bộ thiết kế kéo - thả cho các giao diện sử dụng đồ họa (GUI) Windows Presentation FrameWork và các công cụ thiết kế cho engine luồng công việc Windows Workflow Foundation. Orcas cũng sẽ cung cấp ngôn ngữ truy vấn tích hợp (LINQ), các mở rộng trong cơ sở dữ liệu và dữ liệu XML. Orcas sẽ cộng tác với các cộng cụ lập trình mới nhất cho công cụ quản lý hệ thống theo sự phát triển trong cách giải quyết hệ thống động (Dynamic Systems Initiative). Tuy nhiên có một điều là Orcas không có J#, một ngôn ngữ giống như Java mà Microsoft lên kế hoạch để tiếp tục phát triển. (J# sẽ không được hỗ trợ chủ đạo vào năm 2012 và 5 năm hỗ trợ mở rộng sau đó).

III. MICROSOFT VISUAL STUDIO 2008 – MỘT BƯỚC TIẾN MỚI:

Ngày 19/11/2007, Microsoft chấm dứt tiến trình thử nghiệm kéo dài tới 18 tháng và tung ra phiên bản chính thức Visual Studio 2008. Điều đặc biệt phiên bản Express Editon hoàn toàn miễn phí chủ yếu hướng tới người dùng cá nhân. Đây là điều mà mọi người đã mong đợi từ lâu!

Visual Studio 2008 tích hợp những tính năng có thể làm thoả mãn bất kỳ nhà phát triển ứng dụng nào. Visual Studio 2008 được đánh giá cao quả những điểm nổi trội sau:
Thứ nhất Visual Studio 2008 tích hợp phiên bản chính thức .NET Framework 3.5 và môi trường đồ hoạ động mới nhất Silverlight. Visual Studio 2008 còn có thêm một công cụ mới nữa là Popfly Explorer. Đây là công cụ cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web trên nền tảng Silverlight mới ra mắt của Microsoft. Một dạng nền tảng tương tự Adobe Flash.
Thứ hai Visual Studio 2008 giờ cũng đã tích hợp khả năng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ động như IronRuby và IronPython. Và cuối cùng là Visual Studio 2008 được Microsoft tích hợp thêm LINQ. Tính năng này cho phép ngôn ngữ lập trình .NET có thể truy vấn dữ liệu thông qua Lexicon tương tự như SQL nhưng không cần phải thông qua các bộ xử lý dữ liệu như ADO.
Thứ ba Công cụ Sync Framework tích hợp sẵn giúp mở rộng khả năng hỗ trợ đồng bộ hoá của Visual Studio 2008 cho phép tạo ứng dụng phối hợp ngoại tuyến hoặc ngang hàng. Microsoft tuyên bố Sync Framework là nền tảng để đưa dịch vụ web và cơ sở dữ liệu từ trên mạng xuống dưới PC, hỗ trợ đồng bộ hoá ngang hàng bất kỳ loại tệp tin nào theo bất kỳ thủ truyền tải, loại dữ liệu hoặc hình thức lưu trữ nào.
Tóm lại Visual Studio 2008 ra mắt những ưu điểm chính cho các chuyên gia phát triển phần mềm thể hiện trong 3 lĩnh vực chính:

* Cải thiện khả năng sản xuất
* Quản lý chu trình phát triển ứng dụng
* Triển khai các công nghệ mới nhất

Những đặc điểm này ta có thể thấy rõ đã tạo ra một bước tiến lơn.
Về Cải thiện khả năng sản xuất : Với mỗi phiên bản, Microsoft luôn cố gắng cải thiện Visual Studio để sao cho bạn luôn đạt được hiệu suất làm việc ngày càng cao hơn. Chính vì vậy mà Visual Studio 2008 đã đi sâu vào giải quyết những vấn đề phức tạp của công việc phát triển phần mềm:

Thứ nhất là vấn đề Truy xuất dữ liệu: Có thể nói những thay đổi về truy xuất dữ liệu trong Visual Studio 2008 là một cuộc cách mạng. Ở phiên bản này Microsoft giới thiệu LINQ (Language Integrated Query – Ngôn ngữ truy vấn tích hợp) giúp nhà phát triển có thể tương tác với dữ liệu dựa trên một mô hình hoàn toàn mới với rất nhiều hỗ trợ cho hai ngôn ngữ C# và Visual Basic. Xử lý dữ liệu luôn là trở ngại chính mà các nhà phát triển thường phải đối mặt, đặc biệt là quá trình làm việc với những dữ liệu mang tính trao đổi cao như XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng). Nhưng với LINQ, mọi thứ dường như được giải tỏa, bởi như tên gọi của nó, LINQ được tích hợp vào ngay bản thân ngôn ngữ lập trình.
Với sự hỗ trợ sâu về việc kết hợp ngôn ngữ truy vấn tích hợp .NET (LINQ to SQL) bên trong các ứng dụng Web ASP.NET, Visual Studio tạo lên sự sáng tạo dữ liệu cho các website, làm cho chúng trở lên năng suất hơn và cũng hiệu quả hơn. Các chuyên gia có thể sử dụng các ngữ nghĩa lập trình quen thuộc để truy cập vào tất cả các nguồn dữ liệu trong theo cách hợp nhất.

Thứ hai là Thiết kế giao diện nhanh, hiệu quả: Với Visual Studio 2008, chỉ với một IDE duy nhất, chúng ta có thể làm việc được với tất cả các phiên bản của .Net Framework từ phiên bản mới nhất 3.5 đến phiên cũ hơn 3.0 hay thậm chí là 2.0. Đặc biệt Windows Form designer của Visual Studio 2008 được tích hợp chặt chẽ với WPF (Windows Presentation Foundation), giúp nhà phát triển có được một giao diện thật bắt mắt nhưng lại chẳng tốn nhiều thời gian, công sức.

Thứ ba là Tạo các ứng dụng Microsoft Office hiệu quả: Tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office thông qua bộ công cụ Visual Studio Tools for Office (VSTO), hiện được tích hợp đầy đủ bên trong Visual Studio 2008 Professional Edition. Các chuyên gia phát triển phần mềm có thể nhắm một cách dễ dàng đến hơn 500 triệu người dùng Microsoft Office khi đang dùng các kỹ năng mã được chế ngự như nhau mà họ đã phát triển cho việc viết các ứng dụng Microsoft Windows hoặc các ứng dụng ASP.NET. Visual Studio cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thể tùy chỉnh Word, Excel®, PowerPoint, Outlook, Visio®, InfoPath®, và Project để cải thiện năng suất người dùng và tận dụng nhiều cải thiện trong hệ thống Offìce 2007 của Microsoft.
Các chuyên gia phát triển phần mềm có thể sử dụng các công cụ trong Visual Studio để tạo tùy chọn mã được quản lý mức tài liệu và mức ứng dụng đằng sau các ứng dụng của hệ thống Office 2007 nhanh chóng và dễ dàng. Thiết kế viên ảo đính kèm của Visual Studio cho các tính năng giao diện người dùng chính của Office 2007 cung cấp cho chuyên gia phát triển phần mềm những kinh nghiệm phát triển RAD và cho phép họ phân phối các ứng dụng có giao diện dựa trên Office chất lượng cao.

Thứ tư là Xây dựng các ứng dụng Windows Vista hiệu quả: Visual Studio cung cấp công cụ cho phép các chuyên gia xây dựng ứng dụng giàu kinh nghiệm nhanh chóng và dễ dàng. Các công cụ này gồm có một bộ thiết kế và bộ soạn thảo XAML, các mẫu dự án và hỗ trợ gỡ rối, hỗ trợ triển khai,…

Không chỉ là hỗ trợ về mảng thiết kế giao diện trực quan thông qua Windows Form Designer, Visual Studio 2008 còn hỗ trợ nhà phát triển can thiệp sâu vào XAML để xây dựng giao diện cho các ứng dụng dựa trên nền WPF. Ngoài ra, theo Microsoft thì Visual Studio 2008 hỗ trợ tới trên 8000 API (Application Programming Interface) dành riêng cho Vista. Thậm chí Visual Studio 2008 còn hỗ trợ cả WF (Windows Workflow Foundation) giúp nhà phát triển dễ dàng hơn khi triển khai ứng dụng, có thể không cần viết một dòng mã nào.

Về Quản lý chu trình phát triển ứng dụng ta có thể thấy nhữn ưu điểm sau trong Visual Studio 2008:
Bằng việc hỗ trợ các định dạng chung (như XML) và cho phép nhân viên thiết kế kiểm soát trực tiếp hơn với layout, các control và sự dàng buộc dữ liệu của giao diện ứng dụng người dùng (UI), Visual Studio làm cho các thiết kế viên hòa nhập vào quá trình phát triển dễ dàng hơn. Thiết kế viên có thể sử dụng các công cụ thân thiện như Microsoft® Expression® Suite để tạo các giao diện người dùng và file thủ tục để các chuyên gia phát triển phần mềm có thể làm việc trực tiếp trong Visual Studio. Visual Studio hỗ trợ đầy đủ sự cộng tác luồng công việc, cho phép các thiết kế viên và chuyên gia phát triển phần mềm quản lý được công việc trước/sau và công việc song song. Ngoài ra các thiết kế viên và chuyên gia phát triển phần mềm cũng có thể xây dựng các thư viện thành phần, định dạng và các thiết kế giao diện người dùng chung để dễ dàng quản lý và sử dụng lại.
Sự triển khai ClickOnce trong Visual Studio 2005 đã cung cấp cho Web như triển khai cho các máy khách thông minh. Người dùng có thể vào một URL và kích vào một liên kết để có thể cài đặt ứng dụng máy khách thông minh trên máy tính của họ. Các chuyên gia CNTT có thể triển khai các phiên bản mới của ứng dụng chỉ cần đơn giản bằng cách sao chép ứng dụng mới vào URL. Trong Visual Studio 2008, ClickOnce hiện còn hỗ trợ cho cả trình duyệt Firefox® và cung cấp việc ký độc lập location và gán nhãn khách hàng. Thêm vào đó, ClickOnce hiện còn hỗ trợ triển khai thông qua các máy chủ proxy được thẩm định và cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm phân phối được ứng dụng của họ đến nhiều công ty từ một vị trí trung tâm.
Microsoft Synchronization Services cho ADO.NET cung cấp một giao diện lập trình ứng dụng (API) giúp đồng bộ hóa dữ liệu giữa các dịch vụ dữ liệu và kho dữ liệu cục bộ. Synchronization Services API được mô hình hóa sau khi các giao diện lập trình ứng dụng truy cập dữ liệu ADO.NET và cho bạn một cách trực giác để đồng bộ dữ liệu. Nó làm cho việc xây dựng các ứng dụng trong môi trường kết nối không thường xuyên được mở rộng về mặt logic, nơi có thể phụ thuộc vào sự nối mạng nhất quán.

Về Triển khai các công nghệ mới nhấtthể hiện ở những điểm sau:
Cho phép chuyên gia phát triển phần mềm Web lập trình các giao diện Web tương tác người dùng “AJAX-style”: Visual Studio cung cấp cho các chuyên gia phát triển tất cả công cụ và sự hỗ trợ framework cần thiết để tạo các ứng dụng Web hấp dẫn, nhiều ý nghĩa và cho phép AJAX. Các chuyên gia phát triển có thể lợi dụng sự phong phú trình khách, trình chủ, các khung làm việc để xây dựng lên các ứng dụng Web tập trung nhiều về phía trình khách mà vẫn tích hợp với bất kỳ nhà cung cấp dữ liệu back-end, hoạt động với bất kỳ trình duyệt nào và có toàn bộ sự truy cập vào các dịch vụ ứng dụng ASP.NET và nền tảng Microsoft.

Thiết kế và thi hành dịch vụ Web:
Như khái niệm về dịch vụ Web có liên quan rút ra, Visual Studio sẽ cho phép các chuyên gia phát triển cấu hình các điểm cuối dịch vụ, sử dụng cùng các công cụ và mã mà không cần quan tâm đến giao thức (HTTP, TCP/IP) gì được sử dụng , để truyền đi các thông báo và kiểm tra dịch vụ không mã. Các chuyên gia và đối tác có thể mở rộng các giao thức cơ sở để quản lý bất cứ sự định nghĩa nào cho dịch vụ Web.

Dễ dàng sử dụng các dịch vụ Windows Communication Foundation (WCF):
Các chuyên gia có thể sử dụng các công cụ RAD để tạo nhanh chóng và dễ dàng kết nối máy khách và proxy đến các dịch vụ đang tồn tạo, kiểm tra chúng mà không cần phải viết mã. Thêm vào đó, các chuyên gia phát triển phần mềm có thể sử dụng cùng công nghệ và công cụ cho các dịch vụ WCF dù chúng có được đặt ở đâu đi nữa.

Thực thi dịch vụ được tích hợp với thiết kế luồng công việc: Visual Studio cho phép chuyên gia phát triển phần mềm soạn lại hành vi trong toàn bộ các dịch vụ với Windows Workflow Foundation (WF) để hình dung, tạo, soạn thảo và gỡ rối các nhiệm vụ luồng công việc và các thành phần phụ thuộc.

IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MICROSOFT VISUAL STUDIO 2008 Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Bài viết này xin mạnh dạn đề xuất những ý kiến của cá nhân về việc phát triển sản phẩm Microsoft visual studio 2008 ở thị trường việt nam như sau:
Trước hết là Những thuận lợi: Có thể nói MICROSOFT đã đặt một nền móng vững chắc cho sự phát triển thị trường ở Việt Nam. Các sản phẩm phần mềm của Microsoft được người dân Việt Nam sử dụng rộng rãi mà tiêu biểu là Hệ điều hành Windows, Bộ phần mềm xử lý văn phòng Microsoft office… Có thể nói tâm lý ưu chuộng các sản phẩm của tập đoàn MICROSOFT đã ăn sâu vào tâm lý tiêu dùng của người dân Việt Nam. Vì thế khi phát hành sản phẩm mới Microsoft visual studio 2008 thì người dân dễ dàng chấp nhận, bởi đó là sản phẩm tin học của thương hiệu hàng đầu thế giới.

Một điểm mạnh nữa phải được nhắc đến đó là MICROSOFT có sự chuyên nghiệp trong việc Marketting sản phẩm của mình. Những bài báo, tin bài cũng như phóng sự truyền hình đã góp quảng bá hình ảnh sản phẩm tin học của Microsoft đến người dân Việt Nam một cách rộng rãi. Bên cạnh đó là những cuộc thi tìm hiểu về các sản phẩm của Microsoft cũng khuyến khích mọi người them tin tưởng và mua các sản phẩm của tập đoàn.

Một điều quan trọng nữa là tập đoàn có một tiềm lực kinh tế mạnh. Điều tạo nên một sự tin tưởng của người tiêu dùng về sự phát triển các sản phẩm tin học cũng như công tác bảo hành, khuyến mại.

Về những khó khăn: ở Việt Nam hiện nay việc bảo vệ bản quyền chưa được quan tâm thỏa đáng, mặt khác người dân cũng có ý thức chưa cao về vấn đề bản quyền. Đây là một điều khó khăn lớn trong việc bán các sản phẩm tin học mà cụ thể là Microsoft visual studio 2008 của tập đoàn.

Một khó khăn lớn nữa là trình độ tin học của người dân Việt Nam chưa cao nên việc sử dụng các phần mềm tiếng anh cũng là một điều khó khăn.
Một đặc điểm nữa là ở Việt Nam có sự chênh lệch về sự phát triển giữa các vùng miền (đặc biệt về phát triển cơ sở hạ tầng thông tin xã hội) , vì vậy một số thông tin về các sản phẩm tin học mới của tập đoàn mà cụ thể ở đây là Microsoft visual studio 2008 chưa đến được tận tai người dân. Đó cũng là một khó khăn cho việc quảng bá sản phẩm

Những giải pháp đề xuất:
+ Tập đoàn MICROSOFT phải có kế hoạch làm việc với các cơ quan chức năng để thực hiện đúng luật sở hữu trí tuệ và bảo vệ bản quyền cho các sản phẩm của mình (ở đây là Microsoft visual studio 2008). Đồng thời tuyên truyền, nâng cao nhận thức người dân về việc bảo hộ bản quyền.

+ Microsoft visual studio 2008 nên có một chương trình hỗ trợ mã hóa tiếng việt, tạo điều kiện cho người Việt Nam sử dụng được dễ dàng. Đồng thời cũng thông qua đài báo, loa đài cũng như các tổ chức giáo dục nhà trường, đoàn thể phổ cập kiến thức tin học cho người dân, cũng như cách sử dụng Microsoft visual studio 2008.

+ Tập đoàn nên có những đợt khuyến mãi để thúc đẩy người dân mua sản phẩm của mình; Đồng thời phải tăng cường công việc bảo hành, sữa chữa, cũng như cung cấp thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng.

Mặt khác hiện nay giá thành sản phẩm (Microsoft visual studio 2008 ) còn quá cao so với một số vùng, địa phương trong nước Việt Nam. Hãng nên có chính sách ưu đãi về giá cả đối một số địa phương khó khăn. Đó cũng là cách khuyến khích người dân mua sản phẩm của mình

+ Tăng cương hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm (Microsoft visual studio 2008) ở thị trường Việt Nam. Có thể dưới hình thức tổ chức những cuộc thi tìm hiểu, hay quảng cáo…
Trên đây là những ý kiến của cá nhân tôi, rất mong được sự đóng góp của mọi người.

Blogged with the Flock Browser

2008-08-06

Microsoft Expression Web Designer 2007






Việc thua kém quá xa các phần mềm cùng loại của
Frontpage đã khiến Microsoft phải nghĩ đến một chiến lược khác để cải
thiện thị phần tại thị trường phần mềm thiết kế website. Đó chính là lí
do cho sự ra đời của Expression Web. Phần mềm này đã được phát hành
cùng thời điểm với bộ Office 2007. đã được cải thiện đáng kể so với
người tiền nhiệm Frontpage bao gồm Code Standards, WYSIWYG, CSS..
Phần mềm Expression Web có sự cải thiện rất lớn so với
người tiền nhiệm FrontPage. Express Web có thể nói là best choice với
những lập trình viên ASP.NET với những tính năng hỗ trợ thực sự mạnh và
có ích. Tuy nhiên, Expression Web không vượt ra khỏi danh giới của
Microsoft để làm việc với những ngôn ngữ khác như PHP, JSP… nhằm trở
thành phần mềm thiết kế web tốt nhất. Một câu hỏi được đặt ra là: Phải
chăng Microsoft muốn đạt được kết quả tốt tại “sân nhà” sau đó mới nghĩ
đến kết quả tại “sân khách”?


1. Standards-based Web Sites


Với Expression Web bạn có thể chọn phiên bản HTML để sử
dụng cho website của mình. Điều này sẽ giúp Expression Web có thể tìm
ra sai sót trong HTML code của bạn một cách chính xácnhằm giúp website
được chuẩn hóa và hiển thị tốt hơn. Đây là một sự bổ sung khá muộn màng
so với những phần mềm cùng loại của Expression Web. Tuy nhiên, điều này
thực sự làm hài lòng những người trung thành với Frontpage và nay là
Expression Web. Không những sự bổ sung về chuẩn HTML code là cần thiết,
Microsoft thực hiện điều này hơn cả sự mong đợi của người dùng khi cung
cấp kèm theo đó là tính năng Real-time Standards Validation. Tính năng
này giúp người dùng có thể tìm ra được sự sai sót trong code HTML chỉ
ngay sau khi họ gõ ra dòng code đó. Một điều tuyệt với với người dùng
khi Expression Web là phần mềm đầu tiên có tính năng này.


2. Sophisticated CSS-based Layout and Formatting


Khi những website dựa trên nền CSS xuất hiện ngày một
nhiều và phổ biến hơn thì yêu cầu làm việc với CSS của những phần mềm
thiết kế web cũng ngày càng cao. Expression Web đã có những cải thiện
đáng kể về tính năng CSS Edit để làm việc với CSS được tốt hơn. Đối với
những lập trình viên thực hiện website trên nền CSS thì điều khó khăn
là tưởng tượng xem website của mình sẽ được hiển thị ra sao. Nhiều phần
mềm thiết kế web có danh tiếng chưa thực hiện tốt điều này trong đó có
cả Macromedia Dreamweaver. Khi làm việc với CSS và Preview website trên
Dreamweaver trang web thường bị hiển thị sai. Nhưng với Expression Web
bạn sẽ thấy rõ sự khác biệt đó là hệ thống preview rất chuyên nghiệp.
Những bố cục của bạn sẽ được đánh dấu bằng màu sắc giúp bạn dễ dàng hơn
trong việc tưởng tượng về bố cục tổng thể của website. Bên cạnh đó
Microsoft cũng không quên việc bổ sung những tính năng tất yếu cho
Expression Web mà ở FrontPage không hề có như gợi ý tên Class, ID gợi ý
CSS code cũng như form để tạo CSS Style một cách trực quan hơn


3. Rich Data Presentation


Đây là tính năng hoàn toàn mới của Expression Web. Tính
năng này giúp bạn làm việc hiệu quả hơn với các XML file. Không còn là
những dòng code XML khô cứng mà thay vào đó là một nền tảng trực quan
hơn và giúp bạn ít phải đụng đến code hơn. Bạn chỉ việc sử dụng tính
năng dành riêng cho XML file và điền những thông số cũng như những XML
tag mình cần vậy là bạn đã có một bộ khung cho XML file nhanh chóng và
thuận tiện. Bên cạnh đó việc định dạng XML một cách khoa học hơn cũng
sẽ giúp bạn rất nhiều cho bạn trong việc thêm dữ liệu cho file XML của
mình.


4. Powerful Server Technology


Expression Web tăng cường tính năng làm việc với những
web page động nhưng chỉ dành cho ASP.NET và cũng chỉ hỗ trợ IIS. Điều
này có thể làm một số người thất vọng nếu như bạn không làm việc với
ASP.NET. Tuy nhiên, trái ngược lại những lập trình viên ASP.NET sẽ tỏ
ra vui mừng hơn với tính năng này. Bạn sẽ không phải vừa code vừa tưởng
tượng để debug code của mình hoặc phải đợi run web page trên server mới
có thể debug thì giờ đây bạn viết code xong bạn đã có thể debug ngay
với Expression Web.


Tạo website theo cách của bạn


Expression Web là một công cụ thiết kế chuyên nghiệp để tạo những trang web hiện đại, tiêu chuẩn, với chất lượng tuyệt vời


Kỷ nguyên mới, công cụ mới


Giảm bớt sự phức tạp và đơn giản sự tích hợp dữ liệu
bằng cách sử dụng công cụ thiết kế và khung task mạnh mẽ để nhanh chóng
kết hợp các dữ liệu XML. Tích hợp hoàn hảo Web design and development
teams với Expression Web và sự hỗ trợ tuyệt vời của Visual Studio cho
XML, ASP.NET và XHTML.


Làm đẹp cả bên trong lẫn bên ngoài


Khám phá các ý tưởng sáng tạo của bạn và mang websiter
của bạn đến với cuộc sống với chức năng thiết kế CSS đồ sộ. Công cụ
thiết kế trực quan, khung task chuyên biệt, và thanh công cụ cho bạn sự
kiểm soát chính xác layout và định dạng của trang.


Linh hoạt với nhiều tiêu chuẩn


Xây dựng 1 trang web động và có tính tương tác để khai
thác sức mạng của web, cung cấp chất lượng tuyệt vời. Hỗ trợ cho các
tiêu chuẩn web ngày này, giúp cho việc tối ưu trang web của bạn trở nên
dễ dàng hơn cho việc truy cập và tính tương thích với nhiều trình duyệt


CHỨC NĂNG


Trang web tiêu chuẩn


Tạo website dựa trên CSS-based, XHTML 1.0
Transitional-conforming mặc định. Hoạt động tốt với nhiều trình duyệt,
đơn giản hóa việc sử dụng và duy trì. Tinh chỉnh linh hoạt các thiết
lập để hỗ trợ mọi sự kết hợp của HTML, XHTML, Strict, Transitional,
Frameset và CSS 1.0, 2.0, và 2.1 cộng với schema cụ thể của trình
duyệt. Hợp lệ hóa trang web của bạn với việc báo cáo tương thích và khả
năng truy cập, và ngược lại.


Layout và định dạng dựa trên CSS-based


Tạo layout hiện đại với công cụ thiết kế bề mặt cao cấp.
Quản lý trực tiếp vị trí, kích thước, lề và bề mặt. Engine render CSS
tích hợp giúp bạn tự tin quyết định thiết kế mọi lúc. Thử CSS style
trên trang web với việc kéo và thả.


Sử dụng dữ liệu


Tạo và định dạng việc duyệt dữ liệu XML tiêu chuẩn bằng
cách sử dụng công cụ kéo và thả để cho việc xem xét nhanh chóng hơn.
XPath Expression Builder cho phép bạn tạo các query phức tạp, và XSL
Transform (XSLT) cho phép bạn sự linh hoạt để trình bày dữ liệu theo
bất cứ cách nào bạn muốn. Dữ liệu XML có thể được lấy và trình bày qua
RSS feeds


Công nghệ server mạnh mẽ


Khai thác sức mạng của ASP.NET 2. để chuyển trang web
của bạn sang 1 ứng dụng web động và có tính tương tác. Không cần phải
nối các đoạn mã, hỗ trợ tích hợp cho server và sự điều khiển của người
dùng. Chèn và tinh chỉnh ASP.NET nhanh chóng với hộp công cụ điều
khiển, controls is a snap with the controls toolbox, “lưới” thuộc tính,
và menu thao tác theo sự điều khiển.


Cảm ơn bài viết của Lê Tùng LâmAlienznus

2008-08-02

BE's MCs meeting report (July 2008)





Quy trình chọn MC, Reporter và Topic trong BE

Top 500 highest rank websites by Alexa

RankWeb Site

1

yahoo.com
2google.com
3youtube.com
4live.com
5msn.com
6myspace.com
7wikipedia.org
8facebook.com
9blogger.com
10yahoo.co.jp
11orkut.com
12rapidshare.com
13baidu.com
14microsoft.com
15google.co.in
16google.de
17qq.com
18ebay.com
19hi5.com
20google.fr
21aol.com
22mail.ru
23google.co.uk
24sina.com.cn
25fc2.com
26photobucket.com
27google.com.br
28amazon.com
29imdb.com
30vkontakte.ru
31google.it
32google.es
33google.cn
34imageshack.us
35youporn.com
36wordpress.com
37google.co.jp
38yandex.ru
39flickr.com
40friendster.com
41skyrock.com
42adultfriendfinder.com
43go.com
44odnoklassniki.ru
45google.com.mx
46bbc.co.uk
47craigslist.org
48dailymotion.com
49redtube.com
50cnn.com
51163.com
52mininova.org
53googlesyndication.com
54taobao.com
55google.ca
56livejournal.com
57fotolog.net
58uol.com.br
59imagevenue.com
60ebay.de
61naver.com
62mixi.jp
63rakuten.co.jp
64rambler.ru
65espn.go.com
66free.fr
67livedoor.com
68rediff.com
69nicovideo.jp
70adobe.com
71sohu.com
72apple.com
7356.com
74yourfilehost.com
75veoh.com
76perfspot.com
77deviantart.com
78about.com
79google.com.tr
80youku.com
81globo.com
82megaupload.com
83google.pl
84metroflog.com
85google.ru
86fastclick.com
87clicksor.com
88geocities.com
89goo.ne.jp
90google.co.id
91ebay.co.uk
92mediafire.com
93yahoo.com.cn
94partypoker.com
95gamespot.com
96download.com
97nytimes.com
98google.com.au
99terra.com.br
100wretch.cc
101weather.com
102thepiratebay.org
103ign.com
104bebo.com
105depositfiles.com
106google.com.sa
107ask.com
108nasza-klasa.pl
109adultadworld.com
110nba.com
111google.com.ar
112ameblo.jp
113zshare.net
114tudou.com
115digg.com
116google.nl
117amazon.co.jp
1184shared.com
119aim.com
120netlog.com
1212ch.net
122infoseek.co.jp
123studiverzeichnis.com
124isohunt.com
125comcast.net
126doubleclick.com
127nifty.com
128daum.net
129sourceforge.net
130usercash.com
131geocities.jp
132mop.com
133badongo.com
134cnet.com
135onet.pl
136google.co.th
137easy-share.com
138pornhub.com
139megarotic.com
140imeem.com
141gmx.net
142dell.com
143ig.com.br
144orange.fr
145xunlei.com
146metacafe.com
147reference.com
148biglobe.ne.jp
149sakura.ne.jp
150information.com
151homeway.com.cn
152multiply.com
153888.com
154livejasmin.com
155zol.com.cn
156realitykings.com
157torrentz.com
158libero.it
159narod.ru
160web.de
161google.co.za
162soso.com
163mozilla.com
164amazon.de
165filefactory.com
166ebay.it
167google.com.eg
168icq.com
169brazzers.com
170google.co.ve
171allegro.pl
172ucoz.ru
173anonym.to
174tinypic.com
175alice.it
176blogfa.com
177vnexpress.net
178wp.pl
179wikimedia.org
180hp.com
181maktoob.com
182mapquest.com
183google.com.co
184typepad.com
185invisionfree.com
186paypopup.com
187mercadolibre.com.mx
188schuelervz.net
189sendspace.com
190google.com.pk
191ebay.fr
192spiegel.de
193hatena.ne.jp
194google.be
195seznam.cz
196linkedin.com
197answers.com
198mercadolivre.com.br
199xtube.com
200dtiblog.com
201dada.net
202miniclip.com
203xvideos.com
204megaclick.com
205softonic.com
206bangbros1.com
207adsrevenue.net
208cricinfo.com
209zedo.com
210freewebs.com
211hyves.nl
212alibaba.com
213xnxx.com
214worldofwarcraft.com
215bankofamerica.com
216files.wordpress.com
217badoo.com
218hao123.com
219filefront.com
220google.com.pe
221google.cl
222google.com.vn
223gamefaqs.com
224seesaa.net
225gougou.com
226china.com
227xanga.com
228kooora.com
229tom.com
230google.gr
231altervista.org
232amazon.co.uk
233zaycev.net
234ocn.ne.jp
235taringa.net
236cyworld.com
237indiatimes.com
238ziddu.com
239soufun.com
240rapidshare.de
241google.at
242slide.com
243bestbuy.com
244tripod.com
245liveinternet.ru
246jugem.jp
247flurl.com
248fanfiction.net
249thottbot.com
250google.se
251wwe.com
252softpedia.com
253pcpop.com
254break.com
255google.ch
256chase.com
257aebn.net
258reuters.com
259smileycentral.com
260megavideo.com
261marca.com
262fling.com
263eastmoney.com
264debonairblog.com
265altavista.com
266xboard.us
267freeones.com
268myfreepaysite.com
269netflix.com
270google.ro
271technorati.com
272pchome.net
273gametrailers.com
274livescore.com
275payserve.com
276sonico.com
277symantec.com
278tagged.com
279webshots.com
280fotka.pl
281google.com.my
282last.fm
283pornotube.com
284ifolder.ru
285tianya.cn
286mozilla.org
287archive.org
288google.pt
289gaiaonline.com
290kaskus.us
291target.com
292yaplog.jp
29321cn.com
294walmart.com
295tv.com
296foxsports.com
297dantri.com.vn
298sogou.com
299disney.go.com
300ultimate-guitar.com
301brazzersnetwork.com
302uwants.com
303ku6.com
304
305dmm.co.jp
306interia.pl
307126.com
308playstation.com
309newgrounds.com
310neopets.com
311bangbros.com
312runescape.com
313xinhuanet.com
314videosz.com
315exblog.jp
316foxnews.com
317mywebsearch.com
318istockphoto.com
319elmundo.es
320cocolog-nifty.com
321nih.gov
322newegg.com
323skype.com
324naukri.com
325zango.com
326match.com
327shopping.com
328sexyono.com
329tu.tv
330verycd.com
331imagefap.com
332blogchina.com
333usps.com
334att.com
335yimg.com
336wow-europe.com
337mtv.com
338washingtonpost.com
339att.net
340stumbleupon.com
341cmfu.com
342google.co.hu
343milliyet.com.tr
344esnips.com
345forbes.com
346livedoor.biz
347vagos.es
348wikia.com
349engadget.com
350leo.org
351hurriyet.com.tr
352porndirt.com
353real.com
354google.com.ph
355monster.com
356careerbuilder.com
357over-blog.com
358it168.com
359letitbit.net
360duowan.com
361conduit.com
362mobile9.com
363mediaplex.com
364clicksor.net
365excite.co.jp
366linternaute.com
367
368hornymatches.com
369wowhead.com
370googlepages.com
371startimes2.com
372ebay.com.au
3731und1.de
374myvideo.de
375rmxads.com
376wamu.com
377ups.com
378meebo.com
379jeuxvideo.com
380no-ip.com
381petardas.com
382iwiw.hu
383repubblica.it
384dion.ne.jp
385adult-empire.com
386discuss.com.hk
387msn.ca
388vmn.net
389so-net.ne.jp
390starware.com
391xbox.com
392watch-movies.net
393t-online.de
394torrentreactor.net
395utorrent.com
396pornaccess.com
39789.com
398freelotto.com
399univision.com
400guardian.co.uk
401btjunkie.org
402rr.com
403google.ae
404verizon.net
405teacup.com
406mercadolibre.com.ar
407expedia.com
408forumfree.net
409corriere.it
4106park.com
411ameba.jp
412people.com.cn
413mlb.com
414shinobi.jp
415minijuegos.com
416ezinearticles.com
417msplinks.com
418xiaonei.com
419pogo.com
420iij4u.or.jp
421forumcommunity.net
422
42301net.com
424ibm.com
425dyndns.org
426mynet.com
427yam.com
428google.com.ua
429squidoo.com
430mobile.de
431google.dk
4324chan.org
433flixster.com
434godaddy.com
435wordreference.com
436rude.com
437110mb.com
438bramjnet.com
439people.com
440sparkstudios.net
441nokia.com
442sapo.pt
443zedge.net
444wowarmory.com
445chinaren.com
446warez-bb.org
447circuitcity.com
448torrentz.ws
449sify.com
450thefreedictionary.com
451nnm.ru
452aweber.com
453google.fi
454moneycontrol.com
455bild.de
456commentcamarche.net
457addictinggames.com
458perezhilton.com
459plala.or.jp
460bharatstudent.com
461tradedoubler.com
462ifeng.com
463ikea.com
464kakaku.com
465torrents.ru
466crunchyroll.com
467cartoonnetwork.com
468google.com.tw
469pchome.com.tw
470allocine.fr
471xhamster.com
472wsj.com
473vietnamnet.vn
474hattrick.org
475onemanga.com
476abcnews.go.com
477myway.com
478juggcrew.com
479spankwire.com
480sweetim.com
481dealtime.com
482musica.com
483atwiki.jp
484marketgid.com
485stage6.com
486gyao.jp
487fc2web.com
488leonardo.it
489whenu.com
490zylom.com
491buzznet.com
492google.com.sg
493adbrite.com
494slickdeals.net
495ebay.es
496mforos.com
497truveo.com
498bangbrosnetwork.com
499wannawatch.com
500google.ie

2008-08-01

17 lời khuyên Google cho web doanh nghiệp

17 lời khuyên Google cho web doanh nghiệp
 
  
330088909_Untitled-5.jpg
Với các giải pháp hỗ trợ Advertising,Business Solutions.. Google đã đưa ra cho Website doanh nghiệp các giải pháp tốt .

Google Analytics

1. Nắm vững những khái niệm cơ bản. 

Visits là số lượng phiên truy cập vào trang web - số lần khách ghé thăm trang web.
Bounce Rate là tỷ lệ phần trăm khách vãng lai, những người chỉ vào xem trang đầu tiên rồi bỏ đi ngay.
Page View là số lần trang web được tải bởi trình duyệt.
Average Time on Site là thời gian trung bình khách truy cập lưu lại trên web.
% New Visits là số phiên truy cập - số lần ghé thăm trang web từ những vị khách mới. 

2. Hiểu rõ nguồn lưu lượng. 

Direct Traffic là lượng khách truy cập web trực tiếp bằng cách gõ địa chỉ web lên URL hoặc vào từ bookmark.
Referring URLs là những trang web chuyển lưu lượng khách truy cập đến trang của bạn, có thể là từ banner quảng cáo hoặc liên kết trực tiếp.
Search Engines: các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, MSN, v.v..
Other: các nguồn khác chẳng hạn như e-mail quảng cáo..v..v. 

3. Quyết định báo cáo nào quan trọng nhất. 

• Nhận xét xem xu hướng tăng trưởng bắt nguồn từ đâu trong khoảng từ 3 đến 6 tháng gần nhất. Từ những nguồn miễn phí hay có phí? Những nỗ lực để thu hút khách truy cập từ những nguồn khác đã thành công chưa?
• Đào sâu nghiên cứu những trang web, từ khoá, cụm từ khoá mang lại lượng khách truy cập lớn để nắm được tâm lý độc giả.
• Tăng cường chăm sóc, cải thiện những trang có chỉ số Bounce Rate cao.
• Đảm bảo rằng chiến dịch quảng cáo không làm tăng chỉ số Bounce Rate
• Xác định rõ những trang chủ chốt để tính toán đầu tư. 

4. Đặt bản thân vào vị trí khách truy cập. 

• Xem xét những liên kết thu hút nhiều cú click chuột.
• Thử vào liên kết đó và nghĩ xem người ta sẽ làm gì tiếp.
• Kiểm tra lượng người chuyển đến mỗi trang. Điều này giúp bạn hiểu rõ hơn chỉ số Bounce Rate

5. Tập trung vào kết quả. 

• Xác định những sự cải tiến cần thiết với trang web.
• Cân nhắc những cơ hội buôn bán.
• Trả lời câu hỏi: Tại sao trang web tồn tại? Sau đó đi qua 4 bước nói trên nhằm xác định những điểm mấu chốt để đánh giá kết quả.

Google AdSense

1. Trước tiên bạn cần có một trang web với nội dung chấp nhận được và địa chỉ URL hợp lệ. Sau đó hãy đăng ký một tài khoản AdSense. 

2. Chắc chắn rằng sau khi đặt quảng cáo lên, giao diện trang web của bạn vẫn hấp dẫn. Cố gắng đừng để những mẩu quảng cáo trở nên lạc lõng trên trang web. 

3. Đặt quảng cáo tại những vị trí tốt nhất trên web. 

4. Tạo nhiều chuyên mục mới lạ, độc đáo. Những web có nội dung phong phú, chuyên mục mới lạ và thật nhiều trang sẽ có nhiều cơ hội dành cho quảng cáo hơn. Rõ ràng một web có 10 trang không thể kiếm được nhiều tiền bằng web có 50 - 500 trang. 

5. Quảng bá trang web bằng cách gửi e-mail giới thiệu tới bạn bè và dẫn trang web của bạn tới tất cả các công cụ tìm kiếm để nội dung được đánh chỉ mục. 

Google AdWords

1. Hiểu tâm lý độc giả.

Tính chính xác là chìa khoá tìm kiếm với những chương trình như Google AdWords. Bạn muốn hướng tới những độc giả nhất định vào thời điểm thích hợp. Hãy xem xét kỹ sản phẩm bạn rao bán, dịch vụ bạn cung cấp và khách hàng - những người có nhu cầu. 

2. Xác định mục tiêu.

Một khi bạn có ý thức rõ ràng với công việc của mình, hãy tập trung vào việc làm cách nào để đến với khách hàng. Bạn cần nắm rõ đâu là mục tiêu tối thượng để đi tới thành công. Tổ chức từng chiến dịch dựa trên yếu tố đơn giản và hiệu quả, xác định rõ dòng sản phẩm chiến lược (cà phê, trà hay thiết bị máy móc), mục đích (mang tính thời vụ hay quảng bá) 

3. Lựa chọn những từ khoá đắt giá.

Lựa chọn từ khoá là cả một nghệ thuật. Hãy lập một danh sách tất cả những từ khoá bạn nghĩ ra, rồi thu hẹp lựa chọn dần. Cố gắng đặt mình vào vị trí khách truy cập. Nghĩ xem những từ khoá nào tốt nhất và đặt cược vào nó để thu được tối đa hiệu quả.

4. Tạo những quảng cáo thật hấp dẫn.

Hãy làm những quảng cáo có sức hút, gây tò mò cho người xem, khiến họ cảm thấy cần phải click vào để tìm hiểu nhiều hơn. Thường thì trong một mẩu quảng cáo, bạn có 3 câu ngắn gọn để lôi kéo sự chú ý của người xem. Để tạo một quảng cáo hiệu quả, hãy thử những mẹo sau: 

• Thêm từ khoá vào tiêu đề và phần mô tả.
• Truyền đạt những ưu điểm nổi bật của sản phẩm.
• Nhanh chóng đi vào trọng tâm.
• Dùng từ mang tính gợi mở hành động, chẳng hạn như “Click vào đây”, “Đăng ký ngay”
• Đặt liên kết trực tiếp tới trang web liên quan tới nội dung quảng cáo.

5. Hướng tới đúng nhóm đối tượng với quảng cáo phù hợp.

Một khi đã biết được những khách hàng tiềm năng, bạn có thể tập trung vào từng nhóm đối tượng cụ thể. Tạo những quảng cáo đa ngôn ngữ nếu bạn có chiến dịch quảng bá toàn cầu. Bạn cũng có thể nhắm tới từng khu vực riêng biệt theo vị trí địa lý, ví dụ như nơi doanh nghiệp bạn đang phục vụ.

6. Theo dõi chặt chẽ công việc.

Sau khi chiến dịch quảng bá đi vào giai đoạn thực hiện, hãy đánh giá hiệu quả thường xuyên. Theo dõi sát sao tất cả những chỉ số thống kê, báo cáo. 

7. Cập nhật thường xuyên.

Duy trì đánh giá những kết quả bạn thu được. Ghi nhớ rằng phải không ngừng cải tiến, thử nghiệm những thứ mới mẻ. Đừng ngại thay đổi, đó là bí quyết thành công.

( Theo 60s)

Tags: Google Web doanh nghiệp hỗ trợ tips
Blogged with the Flock Browser

BE Topic 2008-08-03 (Love Proposition)

Now we understand more about the corrupt of e-Government proposal .
Anyway, I must say Mr Thang has done such a great work. I just play the role of Ly Thong to post the topic here.
Blogged with the Flock Browser

2008-07-30

Em ơi Hà Nội phố

Em ơi Hà Nội phố

HÀ NỘI PHỐ

Phan Vũ


1.
Em ơi ! Hà Nội - phố !
Ta còn em mùi hoàng lan
Còn em hoa sữa.
Tiếng giày gọi đường khuya
Thang gác cọt kẹt thời gian
Thân gỗ ...
Ta còn em màu xanh thật đêm
Ngôi sao lẻ
Xào xạc chùm cây gió
Chiếc lá lạc vào căn xép nhỏ
Lá thư quên địa chỉ.
Quay về ...


2.
Ta còn em một gốc cây,
Một cột đèn
Ai đó chờ ai ?
Tóc cắt ngang xõa xõa bờ vai…

Ta còn em một ngã ba vội vã,
Chiếc khăn quàng tím đỏ thoáng qua,
Khuôn mặt chưa quen
Bỗng xôn xao nỗi khổ…
Mỗi góc phố một trang tình sử…


3.
Ta còn em con đường vắng
Rì rào cơn mưa nhỏ.
Trên vòm cao
Đổ xuống chuông hồi.
Nhà thờ Cửa Bắc
Tan chiều lễ
Kinh cầu còn mãi ngân nga…


4.
Ta còn em đôi mắt buồn
Dõi cánh chim xa.
Tháng năm dừng lại
Một ngôi nhà.
Gã Trương Chi ôm ghita
Từng đêm
Hóa đá…

Ta còn em chuyến tàu đêm
Về muộn
Qua cầu
Một người nào lạc giữa sân ga...


5.
Em ơi ! Hà Nội – phố !
Ta còn em những hố sâu
Trước cửa
Cơn mưa đầy
Chiếc thuyền giấy lang thang
Không bến đỗ...

Ta còn em quả bóng lăn
Một mình trên sân cỏ.
Thằng bé thẫn thờ.
Tuổi thơ qua cuộc chơi,
Vội vã...

Ta còn em cánh cửa sắt
Lâu ngày không mở.
Nhà ai ?
Qua đó bâng khuâng,
Nhớ tuổi học trò...


6.
Ta còn em giàn thiên lý,
Năm xưa
Thơm mùi hò hẹn
Cuộc tình đầu ngọt lịm.
Những nụ hôn xanh ngắt trên cành...

Ta còn em chuỗi cười vừa dứt.
Nắng chiều vàng ngọn cỏ
Vườn hoang
Ngày cũ vui tàn theo mùa hạ...

Ta còn em tiếng ghita
Bập bùng tự sự
Đêm kinh kỳ một thuở
Xanh lơ...


7.
Ta còn em chiếc đồng hồ quả lắc
Già nua,
Đếm thời gian
Theo nhịp đong đưa
Trước ngõ phố
Sót cây hoa gạo.
Buổi chợ chiều họp giữa kinh đô...


8.
Ta còn em những ngọn đèn mờ.
Trên nóc phố,
Mùa trăng không tỏ.
Tiếng rao đêm
Lạc giọng
Thờ ơ...

Ta còn em bảy nốt cù cưa,
Lão Mozart hàng xóm
Từng đêm quên ngủ.
Cô gái mặc áo đỏ Venise
Tiếng dương cầm trong căn nhà đổ
Những mảnh vỡ trên thềm
Beethoven và Sonate Ánh Trăng
Nốt nhạc thiên tài bay lả tả,
Một kiếp người,
Một phím đàn long…


9.
Ta còn em khuya phố,
Mênh mông,
Vùng sáng nhỏ.
Bà quán ê a chuyện nàng Kiều.
Rượu làng Vân lung linh men ngọt.
Mắt cô nàng lúng liếng,
Đong đưa,
Những chàng trai say suốt cả mùa…


10.
Ta còn em tiếng hàng ngày
Vang âm đường phố.
Tia hồ quang chớp xanh.
Toa xe điện cuối ngày,
Người soát vé
Áo bành tô cũ nát…

Lanh canh ! Lanh canh !
Tiếng chuông reo hay lời kêu khổ ?
Bó gạo, mớ rau
Mẹ về buổi chợ
Lanh canh ! Lanh canh !
Lá bánh, củ khoai.
Đàn con trên bến đợi
Cuối ngày…


11.
Em ơi ! Hà Nội – phố

Ta còn em con đê lộng gió.
Dòng sông chảy mang theo hình phố.
Cô gái dựa lưng bên gốc me già,
Ngọn đèn đường lặng thinh
Soi bờ đá…

Ta còn em một con tàu
Giã biệt bến sông.
Mảnh trăng vỡ
Tiễn người bỏ xứ.
Dãy phố buồn..
Nghìn năm mắt nhớ...


12.
Ta còn em ráng đỏ chiều hôm,
Dôi chim khuyên gọi nhau trong bụi cỏ.
Đôi guốc bỏ quên bên ghế đá.
Gã đầu trần đi ngược trời mưa...

Ta còn em con đường tên cũ
Cổ Ngư,
Cành phượng vĩ là đà.
Chiều phai nắng,
Bông hoa muộn in hình ngọn lửa...

Ta còn em chiếc lá rụng
Khởi đầu nguồn gió.
Lao xao con sóng biếc
Gió Tây Hồ.
Hoàng hôn xa đến tự bao giờ ?
Những bước chân tìm nhau vội vội.
Cuộc tình hờ bỗng chốc nghiêm trang...


13.
Ta còn em ngọn gió Nghi Tàm
Thoáng mùi sen nở muộn
Gió Nhật Tân
Gợi
Mùa hoa năm ấy
Cánh đào phai…


14.
Ta còn em cơn mưa rào
Đi nhanh qua phố.
Chiếc lá bàng đầu tiên nhuộm đỏ.
Cô gái băng qua đường
Chợt hồng đôi má.
Cơn mưa nào đi nhanh qua phố
Một chút xanh hơn,
Trời Hà Nội hôm qua...

Ta còn em cô hàng hoa
Gánh mùa thu qua cổng chợ.
Những chùm hoa tím
Ngát mùa thu...


15.
Em ơi ! Hà Nội – phố
Ta còn em một Hàng Đào,
Không bán đào.
Một Hàng Bạc,
Không còn thợ bạc.
Đường Trường Thi
Không chõng, không lều
Không ông nghè bái tổ vinh quy...
Ta còn em tiếng gọi trong đêm,
Người đi xa trở về.
Căn nhà không biển số.
Ngày đi mỏi mòn nỗi nhớ.
Ngày về phố cũ quên tên...


16.
Ta còn em chiếc xe hoa
Qua hàng liễu rũ,
Điệp vàng rực rỡ.
Cánh tay trần trên gác cao khép cửa.
Những gót son dập dìu đại lộ.
Bờ môi ai đậm đỏ bích đào...

Ta còn em tà áo nhung huyết dụ.
Đất nghìn năm còn mãi dáng kiêu sa,
Phường cũ lưu danh người đẹp lụa.
Ngõ phố nào in dấu hài hoa... ?


17.
Ta còn em đường lượn mái cong
Ngôi chùa cổ.
Năm tháng buồn xô lệch ngói âm dương.
Ai đó ngồi bên gốc đại,
Chợt quên ai kia bên đường đứng đợi.
Cuộc đời, có lẽ nào,
Là một thoáng
Bâng quơ...

Ta còn em những cuộc tình
Như một bài thơ.
Những nỗi đau gặm mòn phận số.
Nhật ký sang trang
Ghi thêm nỗi khổ...


18.
Ta còn em đống kim ngân
Đổ đầy Hàng Mã.
Ngựa, xe, võng, lọng,
Những hình nhân nuối tiếc vàng son.
Khi phố phường là miền loạn gió
Làm sao tìm được mớ tro than... ?


19.
Ta còn em nóc phố lô xô,
Màu ngói cũ
Ngôi nhà còn tiếng khóc oa oa.
Con đường đá lát bao niên kỷ ?
Qua sông nhớ mẹ tuổi già...


20.
Em ơi ! Hà Nội – phố
Ta còn em mảnh đại bác
Ghim trên thành cũ.
Một thời thịnh,
Một thời suy,
Hưng vong lẽ thường.
Người qua đó,
Hững hờ bài học sử..

Ta còn em dãy bia đá
Nhân hình hội tụ.
Rêu phong gìn giữ nét tài hoa.
Ly rượu đầy xin rót cúng cha.
Nghìn lạy cúi đầu thương đất tổ.
Bến nước nào đã neo thuyền ngự ?
Đám mây ào in bóng rồng bay ?...


21.
Ta còn em tháng chạp,
Những hàng cây óng ả sợi hồng
Tháng chạp
Trên giường trải chiếu hoa
Tháng chạp,
Mùi hương dài theo phố.
Một tháng chạp
Mẹ
Nửa đêm thức
Hóa vàng…


22.
Em ơi ! Hà Nội – phố
Ta còn em năm cửa ô –
Năm cửa gió
Cơn bão thường niên qua đó –
Ba mươi sáu phố,
Bao nhiêu mảnh vỡ ?

Ta còn em một màu xanh thời gian.
Một màu xám hư vô,
Chợt nhòe,
Chợt hiện.
Chợt lung linh ngọn nến,
Chợt mong manh một dáng,
Một hình,
Nhợt nhạt vàng son,
Đậm đầy cay đắng…


23.
Ta còn em những ngõ cụt bất ngờ,
Ô cửa ngẩn ngơ
Ngôi nhà không người ở
Khung trời của nỗi buồn
Vô cớ…

Người nghệ sĩ lang thang
Hoài,
Trên phố.
Bỗng thấy mình không nhớ nổi con đường.
Tha hương ngay trước cổng nhà mẹ cha…


24.
Ta còn em những giọt sương,
Nhòe nhòe bóng điện.
Mặt nước Hồ Gươm,
Một đêm trở lạnh.
Tháp Rùa ngả bóng lung linh.
Cánh nhạn chao nghiêng chiều cuối
Người ra đi mang theo buốt giá,
Áo choàng không ấm thân gầy,
Cầm bằng như cánh chim bay…


25.
Em ơi ! Hà Nội – phố !
Ta còn em cây bàng
Mồ côi mùa đông.
Ta còn em nóc phố
Mồ côi mùa đông.
Ta còn em mảnh trăng
Mồ côi mùa đông…


12/1972
Blogged with the Flock Browser

2008-07-27

Danh sách Nghệ sĩ nhân dân Việt Nam (đợt 1)

Danh sách Nghệ sĩ nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Từ năm 1984 đến nay đã có 6 đợt trao tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân của Việt Nam: 1984, 1988, 1993, 1997, 2001, 2007 với 191 nghệ sĩ được trao tặng.

Mục lục

[giấu]

[sửa] Đợt 1 - 1984: 40 người

Theo quyết định số 44/CT ngày 25-1-1984 của Chủ tich Hội đồng Bộ trưởng:

  1. Lê Văn Bá
  2. Phạm Chương - tuồng
  3. Nguyễn Phương Danh (Tám Danh) - cải lương
  4. Trần Thị Dịu (Dịu Hương) - chèo
  5. Nguyễn Thị Ðồ (Năm Ðồ) - tuồng
  6. Dương Ngọc Ðức - sân khấu
  7. Vũ Tuấn Ðức - nhạc cụ dân tộc
  8. Nguyễn Trà Giang - diễn viên điện ảnh
  9. Bùi Ðình Hạc - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  10. Phạm Văn Hai (Ba Du) - cải lương
  11. Trương Phụng Hảo (Phùng Há) - cải lương
  12. Tạ Duy Hiển - xiếc
  13. Trần Hoạt - kịch nói
  14. Trương Thị Thanh Huyền - ca sĩ
  15. Quốc Hương - ca sĩ
  16. Phạm Văn Khoa - điện ảnh
  17. Nguyễn Lai (Sáu Lai) - tuồng
  18. Trịnh Thị Lan (Cả Tam) - chèo
  19. Ngô Thị Liễu - tuồng
  20. Ngô Y Linh - sân khấu
  21. Bùi Thị Loan (Châu Loan) - ngâm thơca Huế
  22. Đào Mộng Long - kịch nói và cải lương
  23. Nguyễn Thứ Lễ (Thế Lữ) - kịch nói, giải thưởng Hồ Chí Minh
  24. Nguyễn Ðình Thái (Thái Ly) - biên đạo múa, giải thưởng Hồ Chí Minh
  25. Phạm Thị Nghĩa (Song Kim) - kịch nói
  26. Tống Văn Ngũ (Năm Ngũ) - chèo
  27. Phùng Thị Nhạn (Phùng Nhạn) - biên đạo múa
  28. Nguyễn Hải Ninh - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  29. Y Brơm - biên đạo múa
  30. Nguyễn Hồng Sến - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  31. Đặng Thái Sơn - piano
  32. Vũ Thị Hoa Tâm - chèo
  33. Dương Ngọc Thạch (Dương Văn Ðược) - cải lương
  34. Vũ Thị Lệ Thi - bài chòi, tuồng
  35. Nguyễn Văn Thịnh (Trùm Thịnh) - chèo
  36. Sĩ Tiến - cải lương
  37. Phạm Can Trường (Can Trường) - kịch nói
  38. Nguyễn Nho Túy (Đội Tảo) - tuồng
  39. Lê Long Vân (Ba Vân) - cải lương
  40. Nguyễn Thị Vóc (Bạch Trà) - tuồng

[sửa] Đợt 2 - 1988: 13 người

Theo quyết định số 172KT/HÐNN ngày 11-11-1988 của Hội đồng Nhà nước:

  1. Nguyễn Ðăng Bảy - quay phim
  2. Nguyễn Thành Châu (Năm Châu) - cải lương
  3. Hoàng Thị Bạch Ðiểu (Trúc Quỳnh) - kịch nói
  4. Quách Thị Hồ - ca trù
  5. Nguyễn Thương Huyền - ca sĩ
  6. Ðinh Ngọc Liên - nhạc trưởng
  7. Mạnh Linh (Phạm Văn Lạng) - kịch nói, đã bị tước danh hiệu
  8. Nguyễn Ðình Nghi - sân khấu
  9. Nguyễn Phẩm (Chánh Phẩm) - tuồng
  10. Nguyễn Ngọc Quỳnh - điện ảnh
  11. Chu Thúy Quỳnh - diễn viên, biên đạo múa
  12. Võ Sĩ Thừa - tuồng
  13. Trần Vũ - điện ảnh

[sửa] Đợt 3 - 1993: 39 người

Theo quyết định số 64/KT-CTN ngày 14-1-1993 của Chủ tịch nước:

  1. Trần Bảng - chèo
  2. Nguyễn Trọng Bằng - nhạc trưởng
  3. Phùng Huy Bính - hoạ sĩ sân khấu
  4. Trương Ðình Bôi (Đình Bôi) - tuồng
  5. Lê Dung - ca sĩ
  6. Nguyễn Khánh Dư - đạo diễn điện ảnh, quay phim
  7. Vũ Ngọc Dư - cải lương
  8. Lê Ðóa - nhạc trưởng
  9. Lương Ðống - sân khấu
  10. Nguyễn Thị Thanh Hiền (Thu Hiền) - ca sĩ
  11. Nguyễn Hồng - hoạ sĩ sân khấu
  12. Ðặng Hùng - biên đạo múa
  13. Nguyễn Trọng Khôi (Trọng Khôi) - sân khấu
  14. Hoàng Thị Lan
  15. Ðàm Thị Liên (Đàm Liên) - tuồng
  16. Ðoàn Long - múa
  17. Ðỗ Trọng Lộc (Đỗ Lộc) - âm nhạc
  18. Nguyễn Thị Minh Lý - chèo
  19. Đặng Nhật Minh - điện ảnh, giải thưởng Hồ Chí Minh
  20. Trần Minh - đạo diễn
  21. Lê Thị Nam (Bảy Nam) - cải lương
  22. Nguyễn Minh Ngọc - sân khấu
  23. Nguyễn Ðình Quang - sân khấu, giải thưởng Hồ Chí Minh
  24. Trần Quý - nhạc trưởng
  25. Huỳnh Tấn Sĩ (Quang Hải) - nhạc trưởng
  26. Bùi Thị Thái (Tuyết Mai) - phát thanh viên
  27. Nguyễn Huy Thành - điện ảnh
  28. Lê Tiến Thọ - tuồng, nguyên thứ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin
  29. Nguyễn Văn Thông - điện ảnh
  30. Nguyễn Thị Thu (Mẫn Thu) - tuồng
  31. Chu Văn Thức - chèo
  32. Nguyễn Ðăng Thục (Tào Mạt) - sân khấu, giải thưởng Hồ Chí Minh
  33. Nguyễn Văn Thương - âm nhạc, giải thưởng Hồ Chí Minh
  34. Trần Văn Tiến (Trần Tiến) - kịch nói
  35. Nguyễn Thành Tôn - tuồng
  36. Hoàng Tuyển - hoạ sĩ sân khấu
  37. Nguyễn Ðình Tưởng (Mạnh Tưởng) - cải lương
  38. Trương Tường Vi - ca sĩ
  39. Trần Việt

[sửa] Ðợt 4 - 1997: 38 người

Theo quyết định số 1157/KT-CTN ngày 3-2-1997 của Chủ tịch nước:

  1. Hoàng Anh
  2. Nguyễn Thị Tâm Chính (Tâm Chính) - xiếc
  3. Nguyễn Anh Dũng (Ðoàn Dũng) - kịch nói
  4. Phạm Quý Dương (Quý Dương) - ca sĩ
  5. Nguyễn Xuân Ðàm (Xuân Đàm) - đạo diễn sân khấu
  6. Bùi Trọng Ðang - chèo
  7. Ðào Ðức - hoạ sĩ sân khấu
  8. Nguyễn Lương Ðức - điện ảnh
  9. Minh Ðức - tuồng
  10. Doãn Hoàng Giang - sân khấu
  11. Nguyễn Ðình Hàm - hoạ sĩ
  12. Nguyễn Thị Hiển - múa
  13. Trần Hiếu - ca sĩ
  14. Lê Văn Khình (Lê Khình) - biên đạo múa
  15. Trần Kiềm - hoạ sĩ thiết kế
  16. Ðinh Thị Xuân La (Xuân La) - múa
  17. Ngô Mạnh Lân - phim hoạt hình
  18. Lê Thị Ái Liên (Ái Liên) - cải lương
  19. Hoàng Phi Long - múa
  20. Nguyễn Mầm (Lý Mầm) - chèo
  21. Lưu Phi Nga - cải lương
  22. Vũ Văn Nghị (Tư Liêm)
  23. Mai Trung Ngọc (Mai Khanh) - ca sĩ
  24. Nguyễn Ngọc Phác (Ngọc Phương) - đạo diễn sân khấu
  25. Phạm Tấn Phước (Phạm Khắc) - quay phim
  26. Trương Qua - điện ảnh
  27. Ðinh Quả - tuồng
  28. Nguyễn Thanh Tâm (Bạch Diệp) - điện ảnh
  29. Huỳnh Văn Thạch (Huỳnh Nga) - đạo diễn sân khấu
  30. Phạm Thị Thành - sân khấu
  31. Nguyễn Ðức Thỉnh (Mạnh Tuấn) - chèo
  32. Trịnh Thịnh - diễn viên
  33. Nguyễn Ngọc Thủy (Ngọc Thuỷ) - diễn viên kịch nói
  34. Ðỗ Vĩnh Tiến (Minh Tiến) - biên đạo múa
  35. Nguyễn Quang Tốn - tuồng
  36. Lâm Tới - diễn viên điện ảnh
  37. Lê Bá Tùng - tuồng
  38. Nguyễn Thành Út (Út Trà Ôn) - cải lương

[sửa] Đợt 5 - 2001: 22 người

[sửa] Đợt 6 - 2007: 39 người

  1. Nguyễn Khắc Lợi - điện ảnh
  2. Nguyễn Hữu Tuấn - quay phim
  3. Nguyễn Như Quỳnh (Như Quỳnh) - diễn viên
  4. Phạm Quang Vĩnh - họa sĩ
  5. Lê Hùng - đạo diễn
  6. Lan Hương - diễn viên
  7. Hoàng Dũng - diễn viên
  8. Thanh Tòng - diễn viên
  9. Phan Đắt Trưởng (Phan Phan) - họa sĩ thiết kế
  10. Đỗ Doãn Châu - họa sĩ
  11. Nguyễn Khải Hưng - đạo diễn truyền hình
  12. Nguyễn Việt Cường - đạo diễn truyền hình
  13. Phan Doãn Tần - ca sĩ
  14. Nguyễn Trung Đức - ca sĩ
  15. Nguyễn Thị Thanh Tâm - đàn bầu
  16. Nguyễn Xuân Hoạch - đàn nguyệt
  17. Vũ Thị Mai Phương - đàn bầu
  18. Đỗ Thị Phương Bảo - độc tấu nhạc cụ dân tộc
  19. Trần Bình - đạo diễn, chỉ đạo nghệ thuật
  20. Đỗ Tiến Đinh - múa
  21. Ngô Thị Kiều Ngân - diễn viên múa
  22. Lê Ngọc Cường - múa
  23. Phạm Anh Phương - múa
  24. Ngô Đặng Cường - múa
  25. Trần Kim Quy - biên đạo múa
  26. Trịnh Xuân Định - biên đạo múa
  27. Vũ Hoài - múa
  28. Hoàng Văn Khiềm - tuồng
  29. Bùi Đắc Sừ - đạo diễn chèo
  30. Thanh Hoài - chèo
  31. Thái Mạnh Hiển - xiếc
  32. Nguyễn Ngọc Trúc - xiếc
  33. Ngô Xuân Huyền - đạo diễn sân khấu
  34. Trần Đình Sanh - chỉ đạo nghệ thuật
  35. Nguyễn Thị Hòa Bình - tuồng
  36. Lê Huy Quang - họa sĩ
  37. Trần Khánh - ca sĩ
  38. Đỗ Trọng Thuận (Việt Khoa) - phát thanh viên
  39. Bùi Huy Hiếu - họa sĩ sân khấu

[sửa] Tham khảo

Blog Archive